Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›11/2014/QĐ-UBND

Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Đã sao chép thành công!
Số hiệu11/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành22/07/2014
Người kýNguyễn Văn Dương
Ngày hiệu lực 01/08/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:22/07/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHĐỒNGTHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2014/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 22 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 532/TTr-STP ngày 20 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1.BanhànhkèmtheoQuyếtđịnhnàyQuyđịnhvềtrìnhtự,thủ tụcsoạnthảo, banhànhvănbảnquy phạmphápluậttrênđịabàntỉnhĐồng Tháp.

Điều2.Quyếtđịnhnàycóhiệulựcsau10ngàykểtừngàykývàthay thếQuyếtđịnhsố05/2012/QĐ-UBNDngày14tháng02năm2012củaỦy ban nhândântỉnhĐồngThápbanhànhQuyđịnhvềtrìnhtự,thủtụcxây dựng,banhành,ràsoát,hệthốnghóavàkiểm tra,xửlývănbảnquy phạm phápluật.

Điều3.ChánhVănphòngỦybannhândântỉnh,GiámđốcSởTư pháp,ThủtrưởngcácSở,ban,ngànhtỉnhvàChủtịchỦy bannhândâncác huyện, thịxã, thànhphốchịutráchnhiệmthihànhQuyếtđịnh này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL, Cục KSTTHC);
- Cục Công tác Phía Nam – Bộ Tư pháp;
- TT/Tỉnh ủy; TT/HĐND Tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Đồng Tháp;
- CT, các PCT/UBND Tỉnh;
- Sở, ban, ngành Tỉnh;
- UBMTTQVN Tỉnh và các Đoàn thể Tỉnh;
- Báo Đồng Tháp; Cổng Thông tin điện tử Tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, NC/NC (V).

TM. ỦYBAN NHÂNDÂN
KT. CHỦTỊCH
PHÓCHỦ TỊCH




Nguyễn VănDương

 

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

ChươngI

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đốitượngđiều chỉnh

1.Văn bảnquy phạm phápluậtdoHộiđồngnhândân,Ủy bannhândân banhànhtheotrìnhtự,thủtụcquy địnhcủaLuậtBanhànhvănbảnquy phạm phápluậtcủa Hộiđồngnhândân, Ủybannhândân.

2.Vănbản quyphạmphápluậtđược banhànhdướihìnhthứcNghịquyết của Hộiđồngnhândân; Quyếtđịnh,Chỉthịcủa Ủybannhândân.

Điều 2. Phạmviápdụng

Quyđịnhnàyquyđịnhvềtrìnhtự,thủtụcxâydựng,banhànhvănbản quyphạm phápluậtcủaHộiđồngnhândân,Ủy bannhândâncáccấptrênđịa bàntỉnhĐồngTháp.

ChươngII

SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Mục 1. SOẠNTHẢO,BANHÀNH VĂNBẢNQUYPHẠMPHÁP LUẬT CỦA HỘIĐỒNG NHÂNDÂN,ỦYBAN NHÂNDÂNTỈNH

Điều 3. Lập chươngtrìnhxâydựngvănbản quyphạmphápluật

1. Hàng năm, căn cứ vào đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh có trách nhiệm đăng ký kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Tỉnh cho năm sau.

a) Đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được lập thành văn bản, trong đó phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh; dự báo tác động kinh tế - xã hội, tính khả thi của văn bản sau khi được ban hành; danh mục các văn bản sẽ được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung; tên loại văn bản, thời điểm ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, cơ quan phối hợp soạn thảo văn bản.

b) Văn bản đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các Sở, ban, ngành Tỉnh được gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh và Sở Tư pháp trước ngày 01 tháng 10 đối với văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân Tỉnh và trước ngày 01 tháng 12 đối với văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tổng hợp và hoàn chỉnh dự thảo dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định, cụ thể như sau:

a) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh thông qua để trình Hội đồng nhân dân Tỉnh dự kiến Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân Tỉnh tại phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh tháng 10.

b) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh thông qua, ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Tỉnh tại phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh tháng 01 của năm sau.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh có trách nhiệm gửi dự kiến chương trình xây dựng Nghị quyết đã được Ủy ban nhân dân Tỉnh thông qua đến Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Tỉnh để thực hiện các thủ tục trình Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân Tỉnh. Nội dung dự kiến chương trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản, nội dung chính của văn bản; cơ quan soạn thảo, thời điểm ban hành văn bản.

Điều4.Điềuchỉnh chươngtrình xâydựng văn bản quyphạm pháp luật của Hộiđồngnhân dân, Ủyban nhân dânTỉnh

1.Trongtrườnghợpkhôngbảođảm tiếnđộvàchấtlượngsoạnthảohoặc thấykhôngcầnthiếtphảibanhànhvănbảnquyphạm phápluậtvìlýdokhách quan,cơquanđềnghịxây dựngvănbảncóthểđềnghịbổsungthêm thờigian hoặcđưarakhỏichươngtrìnhxâydựngvănbảnquy phạmphápluậtnhữngvăn bảnđãdựkiếntrướcđây.

2.Cơquanđềnghịđiềuchỉnhchươngtrìnhxây dựngvănbảnquy phạm phápluật phảicóvăn bảngửiỦyban nhân dânTỉnh.Nộidungvănbản phảinêu rõlýdođiềuchỉnh,trườnghợpđềnghịbổsungchươngtrìnhthìphảidựkiến tên vănbản; đốitượng,phạm viđiềuchỉnhcủavănbản; nộidungchínhcủavăn bản; dựbáotácđộngkinhtế-xãhội,tínhkhảthicủavănbản; thờiđiểm ban hànhvănbản.

3.Căncứvàođềnghịđiềuchỉnhchươngtrình,VănphòngỦy bannhân dânTỉnhtrìnhỦy bannhândânTỉnhdựkiếnđiềuchỉnhchươngtrìnhxây dựng vănbảnquyphạmphápluậttạiphiênhọpgầnnhất.

VănphòngỦybannhândânTỉnhgửidựkiếnđiềuchỉnhchươngtrình xâydựngNghịquyếtcủaHộiđồngnhândânTỉnhđãđượcỦybannhândân TỉnhthôngquađếnThườngtrựcHộiđồngnhândânTỉnhxem xétđểtrìnhHội đồngnhândânTỉnhquyếtđịnh.

Điều5.Soạnthảovănbảnquyphạm phápluậtcủaHộiđồngnhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

1.Theosự phâncôngđã đượcquy địnhtrongchươngtrìnhxây dựngvăn bảnquyphạmphápluậtcủaHộiđồngnhândân,ỦybannhândânTỉnhhoặc theochỉ đạocủaHội đồng nhân dân,Ủybannhân dânTỉnhđối vớinhữngvăn bảncầnbanhànhngoàichươngtrìnhhàngnăm,cơ quansoạnthảo phảichuẩnbị dựthảovănbảnquy phạm phápluậtvàbảođảm thờihạntrìnhdựthảođãđược Hộiđồngnhândân, ỦybannhândânTỉnhấnđịnh.

2.Trongtrườnghợpvănbảncótínhchấtquantrọng,phạm viápdụng rộng, liênquanđếnnhiềungành, nhiều lĩnh vựchoặc theochỉđạocủaHộiđồng nhândân,ỦybannhândânTỉnh,Thủ trưởng cơ quan soạnthảovănbảntraođổi thốngnhất vớicác đơnvịcóliênquanquyếtđịnhthành lậpBansoạnthảo văn bảngồm cácthànhviênlàđạidiệncơquanthẩm định,cácSở,ngànhliênquan, hoặcdựthảoquyếtđịnhtrìnhỦybannhândânTỉnhthànhlậpBansoạnthảo vănbản.Bansoạnthảovănbảncótráchnhiệm đảm bảochấtlượngvàthờigian trìnhdự thảovănbảntheoquyđịnh.

3.Cơ quanchủtrìsoạnthảovănbảncónhiệmvụ

a)Khảosát,đánhgiáthựctrạngquanhệxãhộiởđịaphươngliênquan đếndự thảo; nghiêncứuđườnglối,chủ trươngcủaĐảng,chínhsách pháp luật của nhà nước, văn bảncủacơ quannhà nướccấp trên,NghịquyếtcủaHộiđồng nhândâncùngcấpvàcác thôngtin,tưliệucóliênquanđếndựthảo.

b)Tổchứcnghiêncứuthôngtin,tưliệucóliênquan; xâydựngdựthảo vàtờtrìnhdự thảovănbản; xácđịnhvănbản,điều,khoản,điểmcủavănbảndự kiếnsửa đổi,bổsung,thaythếhoặc bãibỏ.

c)Trongtrườnghợpsoạnthảovănbảnquy phạm phápluậtcủaỦyban nhândânTỉnhcóquyđịnhthủtụchànhchính,cơquanchủtrìsoạnthảocó tráchnhiệm tổchứcđánhgiátácđộngcủaquy địnhvềthủtụchànhchínhtheo quyđịnhtạiĐiều10,Nghịđịnhsố63/2010/NĐ-CPvàKhoản3,Điều1của Nghịđịnhsố48/2013/NĐ-CP.

d)Tổchứclấy ýkiếncủacáccơquan,tổchức,cánhânhữuquan,đối tượngchịusựtác độngcủa vănbảntheoquyđịnhtạiĐiều6củaQuyđịnhnày.

Điều 6.Lấyýkiếnvềdự thảovănbảnquyphạm phápluậtcủaHội đồngnhân dân, Ủyban nhân dânTỉnh

1.Trongquátrìnhxâydựngvănbảnquyphạm phápluật,tùytheotính chấtvànộidungvănbản,cơ quanchủtrìsoạnthảolựachọn, quyếtđịnhhình thức tổchứclấy ýkiếnđónggópcủacáccánhân, tổchứccóliênquanvà phải gửiđăngtảicôngkhaitoànvăndựthảovănbảntrênCổngThôngtinđiệntử Tỉnh đểlấyý kiến. Hồsơgửilấyý kiếnđónggópbaogồm:

a) Côngvănđềnghịgópý.

b) Cáctàiliệucóliênquan.

c) Tờ trìnhvàdựthảovănbản.

2. Thờihạngópýkiến:

Cơquan,tổchức,cánhânđượclấyýkiếncótráchnhiệm trảlờibằngvăn bảntrongthờihạn05ngàylàmviệc kểtừngàynhậnđược dựthảovănbản.

Trong trường hợpmời họp để gópýkiến,Thủ trưởngcơ quansoạnthảo phảigửidự thảovănbảnđếncơquan,cánhânđượcmờigópýkiếnítnhấtlà 05 ngàylàmviệc trước khihọp.Cơ quanđượcmờicó tráchnhiệmcửđạidiệnđúng thànhphầntheothưmờidựhọp.Nếukhôngdựhọpthìphảicóvănbảngópý gửichocơquanchủtrìsoạnthảovàphảichịutráchnhiệm vềvấnđềliênquan đếnlĩnhvựcquảnlýnhà nước củangànhhoặc đơnvịmình.

Trườnghợplấyýkiếnđốitượngchịusựtácđộngtrựctiếpcủavănbản thìcơquanlấyýkiếncótráchnhiệm xácđịnhnộidungcầnlấyýkiến,địachỉ nhậnýkiếnvàdànhítnhất07ngàylàmviệc,kểtừngàytổchứclấyýkiếnđể các đốitượnglấyý kiếngópývàodự thảovănbản.

3.Trườnghợplấyýkiếnvềdựthảovănbảnquy phạm phápluậtcủaỦy bannhândânTỉnhcóquyđịnhthủtụchànhchính,cơquanchủtrìsoạnthảo phảilấyýkiến củaSởTư phápvề các quy địnhthủ tục hànhchính trong dựthảo vănbản.Hồsơ gửilấy ýkiếnđónggópnhưquy địnhtạiKhoản1Điềunày và phảicóthêm bảnđánhgiátácđộngtheoquy địnhtạiKhoản3,Điều5củaQuy địnhnày.

Kểtừ ngàynhậnđủ hồsơgửilấyýkiến,chậm nhấtlà10ngày làm việc, SởTưphápcótráchnhiệm tổchứclấyýkiến,tổnghợpýkiếnvàgửivănbản thamgia ýkiếnchocơ quanchủtrìsoạnthảo.

4.Cơquanchủtrìsoạnthảovănbảncótráchnhiệm tiếpthu,tổnghợp, nghiêncứuýkiếnđónggóp, hoànchỉnhdựthảo.

Điều 7. Thẩmđịnh dựthảovăn bản quyphạmpháp luật

1.Hồsơ dự thảo văn bản phảiđượcgửiđếnSởTư phápthẩm địnhtrước khitrìnhỦy ban nhândânTỉnh.Chậm nhấtlà15ngày làm việctrướcngày Ủy ban nhândânTỉnhhọp,cơ quanchủtrìsoạnthảophảigửihồsơdựthảovănbản đếnSở Tưphápđể thẩmđịnh.

2. Hồsơgửithẩmđịnhbaogồm:

a) Côngvănđềnghịthẩmđịnh.

b)DựthảotờtrìnhHộiđồngnhândânđốivớidựthảoNghịquyếtcủa HộiđồngnhândânTỉnh; dựthảotờ trình Ủy ban nhândânTỉnhđốivớidự thảo Quyếtđịnh,Chỉthịcủa Ủy ban nhândânTỉnh.

c) Dựthảovănbản.

d) Bảntổnghợpýkiếnvềdựthảovănbản.

đ) Cáctàiliệucóliênquan.

3.RiêngđốivớidựthảovănbảnquyphạmphápluậtcủaỦybannhân dânTỉnhcóquyđịnhthủ tụchànhchính, hồsơgửithẩmđịnhbaogồm:

a) Các tàiliệu,vănbảntheoquyđịnhtạikhoản2, Điềunày.

b) Bản đánh giá tác động theo quy định tại khoản 3, Điều 5 của Quy định này.

c) Văn bản cho ý kiến của Sở Tư pháp về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

d)Báo cáogiải trìnhvề việc tiếpthu ýkiếngóp ý củacác cơ quan,đơnvị, tổchức,cánhân.

SởTưphápkhôngtiếpnhậnhồsơgửithẩmđịnhnếutronghồsơkhông cóbảnđánhgiá tácđộngtheoquyđịnhtạikhoản3, Điều5của Quyđịnhnày.

4. Thờihạnthẩmđịnh.

a)SởTư phápcótráchnhiệm thẩm định dựthảovănbảnquy phạm pháp luật.Chậmnhấtlà07ngàytrướcngàyỦybannhândânTỉnhhọp,vàgửibáo cáothẩmđịnhđếncơquansoạnthảo.

b)Trườnghợpvănbảncónộidungphứctạp, liênquanđếnnhiềungành, nhiềulĩnhvựccầncó thờigianđể khảosát thựctế, tổchứclấyýkiếncủacáccơ quanđơnvị,các chuyêngia thìthờigianthẩmđịnhkhôngquá15ngàylàmviệc.

5.Phạmvithẩmđịnh.

a) Sựcầnthiết,đốitượng, phạmviđiềuchỉnhcủavănbản.

b)Tínhhợphiến,hợpphápvà tínhthốngnhấtcủa dự thảovănbảntrong hệ thốngphápluật.

c) Ngônngữ,kỹthuậtsoạnthảovănbản.

d) ĐốivớidựthảovănbảnquyphạmphápluậtcủaỦybannhândânTỉnh cóquy địnhthủtục hànhchínhthìphảicónộidungthẩm địnhvềsựcầnthiết, tính hợplý, hợpphápvàtínhrõràng,cụthể,dễhiểu, dễthựchiệncủaquy định vềthủtụchànhchínhtheocácnộidungđượcquyđịnhtạicácĐiều7,8của Nghịđịnhsố63/2010/NĐ-CP.

đ) Sở Tưphápcóthểđưa ra ýkiếnvề tínhkhả thicủadựthảovănbản. Trongquátrìnhthẩmđịnh,nếuxétthấycầnthiếtSởTưphápcóthểyêu cầucơquanchủtrìsoạnthảocungcấpthôngtin,tàiliệuphụcvụchoviệcthẩm định; thuyếttrìnhthêmvềnộidungdựthảo; hoặcphốihợpvớicơquanchủtrì soạnthảotổchức khảosátthực tế.

Trong trường hợpcơ quanchủtrìsoạnthảo vàcáccơquan, đơn vịcóliên quancóýkiếnkhác nhauvềnhữngvấnđềthuộcnộidungcủa dự thảovănbản thìSởTư phápnêurõquanđiểm vàđềxuấtphươngánxử lýđốivớicácvấnđề còncóýkiếnkhácnhauđể ỦybannhândânTỉnhxemxét,quyếtđịnh.

Điều 8. Trình, thông qua, ký và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tiếp thu ý kiến đóng góp, hoàn chỉnh dự thảo văn bản gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh để trình Ủy ban nhân dân Tỉnh chậm nhất là 05 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân Tỉnh họp. Hồ sơ trình gồm có:

a) Tờ trình của cơ quan soạn thảo văn bản.

b) Tờ trình của Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

c) Dự thảo văn bản.

d) Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp.

đ) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo văn bản.

e) Các tài liệu có liên quan.

2. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh:

a) Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải thẩm tra xong dự thảo văn bản.

b) Văn bản chuẩn bị không đạt yêu cầu theo quy định, chậm nhất 03 ngày làm việc, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phụ trách khối để yêu cầu cơ quan soạn thảo chuẩn bị lại.

c) Khi văn bản được chuẩn bị theo đúng yêu cầu về nội dung và quy trình thì chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Tỉnh họp, phải chuyển hồ sơ dự thảo văn bản đến các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh, các thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh. Hồ sơ dự thảo bao gồm:

- Tờ trình và dự thảo văn bản.

- Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp.

- Báo cáo thẩm tra của Ban chuyên môn Hội đồng nhân dân tỉnh đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh.

- Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo văn bản.

- Các tài liệu có liên quan.

3. Trình tự xem xét, thông qua, ký và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản tại phiên họp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Tỉnh được tiến hành theo trình tự như sau:

a) Đại diện Ủy ban nhân dân Tỉnh đọc tờ trình thông qua Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

b) Đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân.

c) Đại diện Sở Tư pháp trình bày Báo cáo thẩm định đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

d) Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh; Thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo văn bản.

Dự thảo văn bản được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu tham dự phiên họp biểu quyết tán thành.

4. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, sau khi dự thảo văn bản được thông qua, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh phải chỉnh lý lại cho đúng nội dung, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản và trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân Tỉnh ký chứng thực đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh thay mặt Ủy ban nhân dân Tỉnh ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

5. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành, văn bản quy phạm pháp luật phải được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và phải được gửi đến Chính phủ, Bộ Tư pháp và các Bộ có liên quan, Đoàn đại biểu Quốc hội Tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan tổ chức có liên quan để theo dõi, kiểm tra, giám sát và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

6. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Tỉnh phải đăng trên Công báo Tỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ký; Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc đăng công báo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Tỉnh.

Mục 2. SOẠNTHẢO,BANHÀNH VĂNBẢNQUYPHẠMPHÁP LUẬT CỦA HỘIĐỒNG NHÂNDÂN,ỦY BAN NHÂNDÂNCẤPHUYỆN

Điều 9. Soạn thảovăn bản quyphạmpháp luật

1.Theo sự phâncôngcủaChủ tịchHộiđồngnhândân,ChủtịchỦy ban nhândâncấphuyện, cơ quanchuyênmônthuộcỦy ban nhândâncấphuyệncó tráchnhiệm xâydựngdựthảovàtờtrìnhdựthảovănbảnquyphạm phápluật, bảođảmthờihạntrìnhdựthảovănbảnđãđượcHộiđồngnhândân,Ủy ban nhândâncấphuyệngiao.

2.Cơ quansoạnthảovănbảncónhiệmvụ:

a)Khảosát,đánhgiá thực trạngquan hệ xãhộiở địaphương; nghiêncứu đườnglối,chủtrươngcủaĐảng,chínhsáchphápluậtcủa nhà nước, vănbảncủa cơquannhànướccấptrên,NghịquyếtcủaHộiđồngnhândâncùngcấpvà thôngtin,tưliệucóliênquanđếndựthảo.

b)Xây dựngdự thảovàtờtrìnhdựthảovănbản; Xácđịnhnộidung,tên loạivănbản; Điều,khoản, điểm củavănbảndự kiếnbanhànhhoặcvănbảnsửa đổi, bổsung,thaythế,hủybỏ,bãibỏ.

c) Tổnghợp,nghiêncứutiếpthuýkiếnvàchỉnhlýdự thảovănbản.

3.Trongquátrìnhxâydựngvănbảnquyphạm phápluật,tùytheotính chấtvànộidungvănbản,cơquansoạnthảovănbảntổchứclấyýkiếnđóng gópthôngqua hộinghịhoặcthôngquaviệcgửidựthảolấy ýkiếntrựctiếpcác cá nhân,tổchức cóliênquan.

Tàiliệugửiđể gópýkiếnbaogồm:

- Côngvănđềnghịgópýkiến

- Dựthảovănbảnquyphạmphápluật.

4.Cơquan,tổchứchữuquanđượclấyýkiếncótráchnhiệm trảlờibằng vănbảntrongthờihạn03ngàylàmviệc, kể từ ngàynhậnđượcdựthảovănbản.

Trongtrườnghợplấy ýkiếncủađốitượngchịusựtác độngtrựctiếpcủa vănbảnthìcơquanlấyýkiếncótráchnhiệm xácđịnhnhữngvấnđềcầnlấyý kiến,địachỉnhậnýkiếnvà dànhítnhất 05 ngàylàmviệckể từ ngàytổchứclấy ýkiếnđể cóđiềukiệngópývàodựthảovănbản.

5.Cơquansoạnthảocótráchnhiệmnghiêncứu,tiếpthuýkiếnđóng góp, hoànchỉnhdựthảovănbản.

Điều 10.Thẩmđịnhvăn bản quyphạmpháp luật

1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện phải được Phòng Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị đến Phòng Tư pháp để thẩm định.

2. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định.

b) Tờ trình và dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân.

c) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân.

d) Các tài liệu có liên quan.

3. Thời gian thẩm định.

a) Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong thời hạn 3 ngày. Chậm nhất là 07 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện họp, Phòng Tư pháp phải gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo.

b) Trường hợp văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực cần có thời gian để khảo sát thực tế, tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan đơn vị, các chuyên gia thì thời gian thẩm định là không quá 10 ngày làm việc.

4. Phạm vi thẩm định:

a) Sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản.

b) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản trong hệ thống pháp luật.

c) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

d) Phòng Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản.

Trong quá trình thẩm định, xét thấy cần thiết Phòng Tư pháp có thể yêu cầu cơ quan soạn thảo cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm định; thuyết trình thêm về nội dung dự thảo hoặc phối hợp với cơ quan soạn thảo tổ chức khảo sát thực tế.

Điều11.Trìnhtự xem xét,thôngqua,kývàbanhành vănbảnquy phạmpháp luật.

1.Cơquanchủtrìsoạnthảocótráchnhiệm tiếpthuýkiếngópýthẩm định,hoànchỉnhdựthảovănbảnvàtrìnhhồsơdựthảovănbảnđếnThường trựcHộiđồngnhândân,Ủy ban nhândâncấphuyệnchậmnhấtlà05ngày trướcngàyHộiđồngnhândân,Ủy bannhândân họp.Hồsơtrìnhdự thảo văn bảngồmcó:

a) Tờ trìnhcủa cơ quansoạnthảotrìnhỦy ban nhândâncấphuyện.

b)TờtrìnhcủaỦy ban nhândâncấphuyệntrìnhHộiđồngnhândâncấp huyệnđốivớidựthảoNghịquyếtcủa Hộiđồng nhândân;

c) Dựthảovănbản.

d)Báocáothẩm địnhcủaPhòngTưphápđốivớicácdựthảoQuyếtđịnh, Chỉthịcủa Ủybannhândâncấphuyện.

đ) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo văn bản.

e) Các tài liệu có liên quan.

2. Trình tự xem xét, thông qua, ký và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản tại phiên họp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được tiến hành theo trình tự như sau:

a) Đại diện Ủy ban nhân dân thông qua Tờ trình đối với các dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

b) Đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy bannhândân.

c)Đạidiện BanPháp chếHội đồng nhândânđọcbáo cáothẩmtra đối với các dựthảoNghịquyếtcủa Hộiđồngnhândâncấphuyện.

d)ĐạidiệnPhòngTưpháptrìnhbàybáocáothẩmđịnhđốivớidựthảo Quyếtđịnh,Chỉthịcủa Ủy ban nhândâncấphuyện.

đ)ĐạibiểuHộiđồngnhândân,ThànhviênỦy ban nhândânthảoluậnvà biểuquyếtthôngquadựthảovănbản.

Dựthảovănbảnđượcthôngquakhicóquánửatổngsốđạibiểutham dự phiênhọpbiểuquyếttán thành.

3.Chậmnhấtlà02ngàylàmviệc,saukhidựthảovănbảnđượcthông qua,VănphòngHộiđồngnhândân,Ủy ban nhândâncấphuyệnphảihoàn chỉnhlạichođúngnộidung,thểthứcvàkỹthuậttrìnhbàyvănbảntrìnhChủ tịchHộiđồngnhândânkýchứngthựcđốivớiNghịquyếtcủaHộiđồngnhân dânvàtrìnhChủtịchỦy bannhâncấphuyệnthaymặtỦy ban nhândânkýban hànhvănbảnquyphạmphápluậtcủa Ủy ban nhândân.

4.Chậm nhấtlà03ngàylàm việc,kểtừngàykýbanhànhvănbảnquy phạmphápluậtphảiđượcthôngbáotrêncácphươngtiệnthôngtinđạichúngvà phảiđượcgửiđếnHộiđồngnhândânTỉnh,Ủy ban nhândânTỉnh,SởTư pháp vàcácSở,ban, ngànhTỉnhcóliênquan, ThườngtrựcHuyệnủy,Thườngtrực HộiđồngnhândâncùngcấpnếulàvănbảnquyphạmphápluậtcủaỦy ban nhân dâncấp huyện,PhòngTưphápvà cáccơ quantổchứccóliênquanđể theo dõi, kiểmtra, giámsátvàthựchiệntheođúngquyđịnhcủaphápluật.

5.Chậm nhấtlà03 ngàylàm việckểtừ ngàyký,VănphòngHộiđồng nhândânvàỦy ban nhândâncấphuyệncótráchnhiệmniêmyếtcácvănbản quyphạmphápluậttạitrụsở Hộiđồngnhândân, Ủy ban nhândâncấphuyện.

Mục 3. SOẠNTHẢO,BANHÀNH VĂNBẢNQUYPHẠMPHÁP LUẬT CỦA HỘIĐỒNG NHÂNDÂN,ỦY BAN NHÂNDÂNCẤPXÃ

Điều 12.Soạn thảovăn bản quyphạmpháp luật

1.Theosự phâncôngcủaChủtịchHộiđồngnhândân,Ủy ban nhândân cấpxã,tổchức,cánhânđượcgiaocótráchnhiệm chuẩnbịdựthảovănbảnquy phạmphápluậtvàbảođảm thờihạntrìnhdựthảođãđượcHộiđồngnhândân, Ủy ban nhândâncấpxã ấnđịnh.

2.Căncứvàotínhchấtvànộidungcủa dựthảovănbản, Ủy ban nhândân tổchứclấy ýkiếncủacơquan,tổchứccóliênquanvàđốitượngchịusựtác độngtrựctiếpcủa vănbản.

3. Tổchức,cánhânsoạnthảovănbảnquyphạmphápluậtcónhiệmvụ:

a)Khảosát,đánhgiá thực trạngquan hệ xãhộiở địaphương; nghiêncứu đườnglối,chủtrươngcủaĐảng,chínhsáchphápluậtcủa nhà nước, vănbảncủa cơquannhà nướccấptrên,Nghị quyếtcủaHội đồngnhândân cùngcấpkhidự thảocácQuyếtđịnh, ChỉthịcủaỦy ban nhândânvàthôngtin,tàiliệucóliên quanđếndự thảo.

b)Xây dựngdựthảovà trìnhdựthảovănbản; Xác địnhthểloạivănbản; Điều,khoản,điểmcủavănbảndựkiếnsửađổi,bổsung,thaythế,hủybỏ,bãi bỏ.

c) Tổnghợp,nghiêncứutiếpthuýkiếnvàchỉnhlýdự thảovănbản.

4. Tổchức,cá nhânsoạnthảo vănbảncótráchnhiệmgửi tờ trình,dựthảo vănbản,bảntổng hợpý kiếnvàcáctàiliệuliênquan đếnThườngtrựcHộiđồng nhândân,Ủy ban nhândânđểgửiđếncácđạibiểuHộiđồngnhândân,các thànhviênỦy ban nhândânchậmnhấtlà 03ngàylàmviệctrướcngàyHộiđồng nhândân, Ủy ban nhândânhọp.

Điều 13. Trình, thông qua, ký và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

1. Trình tự xem xét, thông qua, ký và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.

Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tại phiên họp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được tiến hành theo trình tự sau đây:

a) Đại diện Ủy ban nhân dân trình bày dự thảo Nghị quyết; Đại diện tổ chức, cá nhân soạn thảo trình bày đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Đại biểu Hội đồng nhân dân; Các thành viên Ủy ban nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

Dự thảo văn bản được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu tham dự phiên họp biểu quyết tán thành.

2. Chậm nhất là 02 ngày làm việc, sau khi văn bản quy phạm pháp luật được thông qua, tổ chức, cá nhân soạn thảo phải hoàn chỉnh lại dự thảo văn bản cho đúng nội dung, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thay mặt Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3. Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và phải gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp và các Phòng có liên quan cấp huyện, cấp ủy cấp xã, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã, Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan để theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành văn bản Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết văn bản quy phạm pháp luật của xã tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.

ChươngIII

TRÌNH TỰ SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐỘT XUẤT, KHẨN CẤP

Điều 14. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp

Trong trường hợp phải giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp trong phòng chống thiên tai, cháy nổ, dịch bệnh, an ninh trật tự thì Ủy ban nhân dân các cấp ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 15 của Quy định này.

Điều 15. Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp.

1. Trong trường hợp phải giải quyết vấn đề đột xuất thì trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công cơ quan chuyên môn hoặc cá nhân dự thảo văn bản và trực tiếp chỉ đạo việc soạn thảo.

b) Cơ quan, cá nhân soạn thảo có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản và gửi đến Ủy ban nhân dân.

c) Hồ sơ trình dự thảo văn bản gồm có:

- Tờ trình và dự thảo văn bản.

- Ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan.

- Tài liệu có liên quan.

d) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Công chức Văn phòng - Thống kê của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến các thành viên Ủy ban nhân dân chậm nhất là 01 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân họp.

2. Trong trường hợp phải giải quyết vấn đề khẩn cấp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công, chỉ đạo việc soạn thảo văn bản và triệu tập ngay phiên họp Ủy ban nhân dân để thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

3. Thẩm quyền ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 7, 10, 12 của Quy định này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Bảo đảm kinh phí xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật

Nguồnkinhphíbảođảmchocôngtácxâydựngvàhoànthiệnvănbản quyphạm phápluậtcủaHộiđồngnhândân,Ủy ban nhândândongânsáchnhà nướccấptheophâncấpngânsáchhiệnhànhvàđượcbốtrítrongdựtoánkinh phíhàngnămcủacác cơ quan,đơnvịtheoquyđịnhcủaphápluậtgồm:

1.Kinhphíchichocôngtáclậpdựkiếnchươngtrìnhxây dựngvănbản quyphạmphápluật.

2.Kinhphíchichocôngtácxâydựng,soạnthảovănbảnquyphạmphápluật.

3.Kinhphíchichocôngtácthẩmtradựthảovănbảnquyphạmphápluật.

4.Kinhphíchichocôngtácthẩmđịnhcủa cơquantưphápđốivớidựthảo vănbảnquyphạmphápluật.

5.Kinhphíchichocôngtác xây dựngvănbảngópýkiếncủacôngchức Tư pháp-HộtịchvàodựthảoNghị quyếtcủaHộiđồng nhân dân,Quyếtđịnh, Chỉthịcủa Ủy ban nhândâncấpxã.

Điều17.Lậpdựtoán,quảnlý,sử dụngvàquyếttoánkinhphíbảo đảmcho côngtác xâydựngvàhoàn thiệnvăn bản quyphạmpháp luật

1. Việc lập dự toán, cấp phát, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

2. Sử dụng và quyết toán kinh phí

a) Kinh phí xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật được phân bổ và quyết toán theo quy định hiện hành. Trường hợp cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật.

b) Việc sử dụng kinh phí cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật phải bảo đảm đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định.

c) Kinh phí chi xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật thực chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Điều 18. Điều khoảnthi hành

Nhữngnộidungvề trình tự,thủ tục soạnthảo,ban hànhvănbản quyphạm phápluậttrênđịabàntỉnhĐồngThápchưađượchướngdẫncụthểtrongQuy địnhnàythìápdụngtheoLuậtBanhànhvănbảnquyphạm phápluậtcủaHội đồng nhândân,Ủybannhândânvàcácvănbảnhướngdẫn thi hànhcó liên quan.

Trong quátrìnhthựchiện, nếucó khó khăn, vướngmắcyêucầuThủ trưởngcácSở, banngànhtỉnh,ChủtịchỦy ban nhândâncấphuyệnkịpthời phảnánhvềSởTưphápđểnghiêncứutrìnhỦy ban nhândântỉnhxem xét,sửa đổi, bổsungchophùhợp./.

Từ khóa:
11/2014/QĐ-UBNDQuyết định 11/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 11/2014/QĐ-UBNDQuyết định 11/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng ThápQuyết định số 11/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng ThápQuyết định 11 2014 QĐ UBND của Tỉnh Đồng Tháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu11/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                            Ngày ban hành22/07/2014
                            Người kýNguyễn Văn Dương
                            Ngày hiệu lực 01/08/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu11/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                                                  Ngày ban hành22/07/2014
                                                  Người kýNguyễn Văn Dương
                                                  Ngày hiệu lực 01/08/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành, rà soát, hệ thống hóa và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Đối tượng điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Phạm vi áp dụng
                                                  • Điều 3. Lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
                                                  • Điều 4. Điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Tỉnh
                                                  • Điều 5. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh
                                                  • Điều 6. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Tỉnh
                                                  • Điều 7. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
                                                  • Điều 8. Trình, thông qua, ký và ban hành văn bản quy phạm pháp luật
                                                  • Điều 9. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
                                                  • Điều 10. Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật
                                                  • Điều 11. Trình tự xem xét, thông qua, ký và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
                                                  • Điều 12. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
                                                  • Điều 13. Trình, thông qua, ký và ban hành văn bản quy phạm pháp luật
                                                  • Điều 14. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp
                                                  • Điều 15. Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp.
                                                  • Điều 16. Bảo đảm kinh phí xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật
                                                  • Điều 17. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật
                                                  • Điều 18. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan