Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 11/2004/QĐ-UB

Quyết định 11/2004/QĐ-UB quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị- xã hội của tỉnh Bình Phước

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 11/2004/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành 09/02/2004
Người ký Nguyễn Tấn Hưng
Ngày hiệu lực 01/01/2004
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 09/02/2004 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2004/QĐ-UB

Bình Phước, ngày 09 tháng 02 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC: “QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI CÔNG VỤ TẠI NHÀ RIÊNG VÀ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CỦA TỈNH”

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.

- Căn cứ Pháp lệnh số 02/1998/PL- UBTVQH10 ngày 26/02/1998 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá X về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội.

- Căn cứ Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội.

- Căn cứ Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14/4/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội.

- Căn cứ Thông báo số 214/TB-UB ngày 24/9/2003 của UBND tỉnh tại cuộc họp của Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh ngày 12/9/2003.

- Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 26/TT-TC ngày 08/01/2004.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành quy định đối tượng, định mức tiêu chuẩn được trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động, định mức thanh toán cước phí đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị- xã hội của tỉnh, cụ thể như sau:

1. Bí thư Tỉnh uỷ, Phó bí thư thường trực, Chủ tịch HĐND và UBND tỉnh.

a. Trang bị:

- Một điện thoại cố định nhà riêng: Mức 300.000 đồng, chi phí lắp đặt theo phiếu thanh toán của Bưu điện.

- Một điện thoại di động định mức giá 3.000.000 đồng.

b. Thanh toán cước phí:

- Điện thoại cố định nhà riêng: 300.000 đồng/tháng.

- Điện thoại di động : 500.000 đồng/tháng.

2. Phó Chủ tịch HĐND và UBND tỉnh, Uỷ viên Thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBMTTQ VN tỉnh.

a. Trang bị:

- Một điện thoại cố định nhà riêng: Mức giá 300.000 đồng, chi phí lắp đặt theo phiếu thanh toán của Bưu điện.

- Một điện thoại di động định mức giá 3.000.000 đồng.

b. Thanh toán cước phí:

- Điện thoại cố định nhà riêng: 200.000 đồng/tháng.

- Điện thoại di động : 400.000 đồng/tháng.

3. Giám đốc các Sở ban ngành và lãnh đạo cấp tương đương ở tỉnh, người đứng đầu các tổ chức chính trị- xã hội, Bí thư, Phó bí thư thường trực, Chủ tịch HĐND và UBND huyện, thị.

a. Trang bị:

- Một điện thoại cố định nhà riêng: Mức giá 300.000 đồng, chi phí lắp đặt theo phiếu thanh toán của Bưu điện.

b. Thanh toán cước phí:

- Điện thoại cố định nhà riêng: 150.000 đồng/tháng.

- Điện thoại di động : 250.000 đồng/tháng.

4. Phó Giám đốc các Sở, ban, ngành và lãnh đạo cấp tương đương, Phó chủ tịch HĐND-UBND huyện, thị. Uỷ viên thường vụ huyện- thị uỷ, Chủ tịch UBMTTQVN huyện-thị.

a. Trang bị: Một điện thoại cố định nhà riêng mức giá 300.000 đồng, chi phí lắp đặt theo phiếu thanh toán của Bưu điện.

b. Thanh toán cước phí: Điện thoại cố định nhà riêng 100.000 đồng/tháng.

5. Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch HĐND và UBND, Trưởng Công an xã- phường-thị trấn.

a. Trang bị: Một điện thoại cố định nhà riêng mức giá 300.000 đồng, chi phí lắp đặt theo phiếu thanh toán của Bưu điện.

b. Thanh toán cước phí: Điện thoại cố định nhà riêng là 100.000 đồng/tháng.

Đối với các cán bộ được trang bị điện thoại nhà riêng như trên, trường hợp có nhiều nhà riêng cũng chỉ trang bị một điện thoại. Trường hợp cán bộ công chức đã được trang bị điện thoại khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác mới không thuộc diện trang bị điện thoại thì Nhà nước không thu hồi. Cá nhân không được thanh toán cước phí sau 3 tháng kể từ ngày nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đối với đối tượng tại điểm 1 và 2 điều 1, không được thanh toán cước phí sau 1 tháng kể từ ngày nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đối với đối tượng tại điểm 3,4 và 5 điều 1 nói trên.

Ghi chú:

- Điện thoại cố định nhà riêng và điện thoại di động chỉ được trang bị một lần.

- Những trường hợp đã được trang bị, đã được ngân sách cấp phát và thanh toán nay không được điều chỉnh bổ sung theo các mức trên (Riêng đối với các trường hợp đặc biệt khác, UBND tỉnh sẽ có văn bản chỉ đạo cụ thể).

- Hàng tháng cùng với kỳ trả lương, cơ quan quản lý cán bộ thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoại di động cho đối tượng được tiêu chuẩn theo mức quy định như trên.

- Cơ quan quản lý đã ký hợp đồng lắp đặt điện thoại với cơ quan Bưu điện cho số cán bộ có tiêu chuẩn được trang bị điện thoại tại nhà riêng, điện thoại di động làm thủ tục chuyển hợp đồng sử dụng điện thoại về gia đình cán bộ đó để cá nhân thanh toán trực tiếp tiền cước sử dụng điện thoại với cơ quan Bưu điện.

- Kinh phí bảo đảm cho việc lắp đặt ban đầu và thanh toán cước phí sử dụng điện thoại hàng tháng cho các đối tượng được trang bị điện thoại được bố trí từ dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị.

Điều 2: Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2003/QĐ-UB ngày 21/4/2003 của UBND tỉnh.

Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày 01/01/2004.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tấn Hưng

 

 

 

Từ khóa:
11/2004/QĐ-UB Quyết định 11/2004/QĐ-UB Quyết định số 11/2004/QĐ-UB Quyết định 11/2004/QĐ-UB của Tỉnh Bình Phước Quyết định số 11/2004/QĐ-UB của Tỉnh Bình Phước Quyết định 11 2004 QĐ UB của Tỉnh Bình Phước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 11/2004/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành 09/02/2004
Người ký Nguyễn Tấn Hưng
Ngày hiệu lực 01/01/2004
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 11/2004/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành 09/02/2004
Người ký Nguyễn Tấn Hưng
Ngày hiệu lực 01/01/2004
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan