Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›1058/QĐ-UBND

Quyết định 1058/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án “Sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục; Các đầu mối bên trong Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ”

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1058/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành06/04/2026
Người kýNguyễn Khắc Hiếu
Ngày hiệu lực 06/04/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:06/04/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1058/QĐ-UBND

PhúThọ, ngày06 tháng4năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “SẮP XẾP CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC; CÁC ĐẦU MỐI BÊN TRONG SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH PHÚ THỌ”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;

Căn cứ Luật Giáo dục Đại học số 34/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Đại học số 08/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 74/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13;

Căn cứ Luật Giáo dục Nghề nghiệp số 74/2014/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

Căn cứ Kết luận số 91-KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ Chính trị tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI;

Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 91- KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về Đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 25/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống CSGD chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển GD hòa nhập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Thực hiện Kết luận số 199-KL/TU ngày 03/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Hội nghị ngày 13/3/2026;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 52/TTr-SGD&ĐT ngày 02 tháng 4 năm 2026 về việc phê duyệt Đề án “Sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục; Các đầu mối bên trong Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ”.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục; Các đầu mối bên trong Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT;
- Các Sở: Nội vụ, GG&ĐT;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VX1, VX9.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Khắc Hiếu

 

ĐỀ ÁN

SẮP XẾP CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC; CÁC ĐẦU MỐI BÊN TRONG SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú thọ)

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ

I. SỰ CẦN THIẾT BANHÀNHĐỀ ÁN

Sau hợp nhất, ngành Giáo dục tỉnh Phú Thọ có quy mô đứng thứ 3/34 tỉnh, thành phố; mạng lưới trường, lớp phủ rộng cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập của người dân; cơ chế chính sách được quan tâm, cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị dạy học từng bước được đầu tư hiện đại hóa; chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn đều có chuyển biến tích cực; đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý được chuẩn hóa theo quy định. Đây là những tiền đề quan trọng tạo thuận lợi để Ngành phát triển nhanh, bền vững trong giai đoạn mới.

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy còn những tồn tại, hạn chế chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới: Mạng lưới cơ sở giáo dục còn bất cập, nhiều nơi quy mô trường lớp nhỏ, dưới chuẩn, còn điểm lẻ, lớp ghép; khó khăn trong bố trí đội ngũ, phân bổ nguồn lực đầu tư dàn trải. Giáo dục nghề nghiệp manh mún, chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. CSVC, thiết bị dạy học thiếu và xuống cấp, chưa đồng bộ theo yêu cầu Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018. Thiếu giáo viên (GV), đặc biệt ở bậc mầm non, tiểu học và các môn đặc thù. Chất lượng giáo dục có sự chênh lệch lớn giữa các vùng, miền; năng lực đào tạo nguồn nhân lực chưa gắn với nhu cầu thị trường. Sự tham gia của các tổ chức kinh tế - xã hội (KT- XH) đối với việc phát triển giáo dục còn hạn chế, chưa tạo được hệ sinh thái giáo dục đồng bộ.

Trong bối cảnh tỉnh triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp, yêu cầu thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) theo Nghị quyết 71- NQ/TW của Bộ Chính trị đặt ra nhiệm vụ tất yếu phải tái cấu trúc toàn diện ngành Giáo dục: quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp; chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ; hiện đại hóa CSVC, thiết bị và chuyển đổi số; hoàn thiện cơ chế quản lý và phân bổ nguồn lực phù hợp mô hình hành chính mới.

Do đó, việc ban hành Đề án là cấp thiết, nhằm sắp xếp tổ chức lại bộ máy và cơ cấu toàn bộ hệ thống giáo dục theo hướng tinh gọn, hiệu quả, công bằng, hiện đại, tạo nền tảng để Phú Thọ trở thành trung tâm giáo dục, đào tạo của khu vực trung du và miền núi phía Bắc.

II. CĂN CỨ CHÍNHTRỊ, PHÁPLÝ

1. Căn cứ chínhtrị

Căn cứ Công văn số 59/CV-BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị; Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 của Ban chỉ đạo Trung ương về sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước.

2. Căn cứ pháplý

- Luật Giáo dục Nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014;

- Luật Giáo dục Đại học số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Đại học số 08/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 74/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13;

- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/06/2019;

- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;

- Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/09/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 và Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ GDĐT;

- Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số 2239/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển GDNN giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;

- Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 25/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống CSGD chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Các văn bản của Bộ GD&ĐT làm căn cứ xây dựng Đề án gồm:

+ Các văn bản quy định về Điều lệ và Chương trình GDPT: Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 (Điều lệ trường mầm non); Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 (Điều lệ trường tiểu học); Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 (Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học); Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 (Chương trình giáo dục phổ thông 2018);

+ Các văn bản quy định về phân quyền, phân cấp trong mô hình chính quyền địa phương hai cấp: Thông tư số 09, 10, 11, 12, 13/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông (GDPT), giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX), nhà giáo và cán bộ quản lý (CBQL), quản lý nhà nước về giáo dục;

+ Các văn bản quy định về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ: Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở GD&ĐT thuộc UBND tỉnh, thành phố và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc UBND xã, phường trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

3. Văn bản chỉ đạo của Trungương

Căn cứ Văn bản số 8150/BNV-TCBC ngày 18/9/2025 của Bộ Nội vụ về sắp xếp đơn vị sự nghiệp theo Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW; Công văn số 6165/BGDĐT- GDPT ngày 02/10/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn sắp xếp, tổ chức các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên phù hợp với chính quyền địa phương hai cấp.

4. Văn bản chỉ đạo của tỉnh

- Kế hoạch số 28-KH/TU ngày 30/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối bên trong các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị tỉnh Phú Thọ và Kết luận số 10-KL/TU ngày 13/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Phương án sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập, DNNN và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

- Kế hoạch số 8136/KH - UBND ngày 31/10/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ về sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

- Hướng dẫn số 10841/UBND-KGVX, ngày 07/12/2025 của UBND tỉnh về việc hướng dẫn sắp xếp, tổ chức các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Phần thứ hai

THỰC TRẠNG CÁCĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGÀNHGIÁODỤC, TỔ CHỨC BỘ MÁYSỞ GIÁODỤC VÀĐÀO TẠO

I. THỰC TRẠNG TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH;CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANGTHIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Quymôtrường, lớp vàhọc sinh

Sau hợp nhất, ngành Giáo dục (GD) tỉnh Phú Thọ mới có 1.985 cơ sở giáo dục, đào tạo với trên 1 triệu học sinh (HS), sinh viên (SV), quy mô đứng nhóm cao của cả nước, bao gồm đầy đủ các cấp học, trình độ và loại hình. Trong đó:

- Giáo dục mầm non toàn tỉnh hiện có 708 trường (651 công lập, 57 tư thục) và 412 nhóm/lớp độc lập tư thục. Có 9.460 nhóm, lớp: 2.180 nhóm trẻ và 7.280 lớp mẫu giáo (1.274 tư thục). Trẻ MN đi học là 215.680/281.226, đạt 76,7% (nhà trẻ 39,9%; mẫu giáo 98,6%, riêng trẻ 5 tuổi 100%), tỷ lệ trẻ tư thục ra lớp chiếm 14,5% (phấn đấu đến 2030 là 35%).

- Giáo dục tiểu học, trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT): (i) Tiểu học có 665 cơ sở có cấp tiểu học, với 6 mô hình tổ chức trường (658 công lập, 7 tư thục); (ii) THCS có 609 trường THCS và trường phổ thông có cấp cao nhất là THCS (610 công lập, 02 tư thục); (iii) THPT có 137 trường THPT và trường phổ thông có cấp cao nhất là THPT (118 công lập, 19 tư thục).

- Giáo dục thường xuyên hiện có 32 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX) với 763 lớp, 31.455 học viên, 01 Trung tâm KTTH-HN tỉnh Phú Thọ, 21 lớp, 915 học viên.

- Giáo dục nghề nghiệp (GDNN) có 49 cơ sở GDNN (23 công lập, trong đó 13 cơ sở thuộc tỉnh với 08 cao đẳng, 02 trung cấp, 03 trung tâm GDNN; 10 cơ sở thuộc Bộ, ngành; 26 cơ sở tư thục (02 cao đẳng, 09 trung cấp và 15 trung tâm GDNN).

- Giáo dục đại học (GDĐH): 04 trường đại học (01 thuộc tỉnh; 03 thuộc bộ, ngành TW), 01 trường cao đẳng sư phạm (đào tạo GDMN), 01 Trường Dự bị đại học dân tộc Trung ương, 01 phân hiệu Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải.

Nhìn chung quy mô trường, lớp các cấp học được bố trí khá phù hợp gắn với điều kiện, đặc điểm của từng vùng miền đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, còn có những hạn chế: (i) Việc huy động trẻ ra lớp chưa đồng đều, khu vực miền núi còn thấp; (ii) Toàn tỉnh hiện nay còn 170 trường (10%) quy mô số lớp nhỏ, dưới chuẩn theo quy định (trong đó: Mầm non 139 trường; tiểu học 20 trường; trung học cơ sở 11 trường; chi tiết tên trường, quy mô số lớp, học sinh theo Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3); (ii) Một số trường liên cấp có quy mô lớp và học sinh trên khối quá nhỏ, nhiều trường có nhiều điểm trường; (iv) sỹ số học sinh/lớp chưa đồng đều, một số trường ở vùng miền núi thấp, vùng thuận lợi lại quá cao, vượt quy định,...

2. Cơ sở vật chất, trangthiết bị dạy học

- Toàn tỉnh hiện có 32.288 phòng học, trong đó 31.534 phòng kiên cố (đạt 97,7%); tỷ lệ kiên cố hóa: mầm non 96,2%; tiểu học 97,2%; THCS 99,0%; THPT 99,2%; GDTX 99,6%. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 83,06%, cao hơn mức bình quân chung cả nước.

- Giáo dục mầm non: Có 9.510 phòng học, đạt 1 lớp/1 phòng (95,5% kiên cố, 4,5% bán kiên cố, khoảng 0,8% còn phòng tạm - chủ yếu ở khu vực Hòa Bình và Phú Thọ); còn 2.232 phòng thiếu đồ dùng, đồ chơi tối thiểu, thiếu 1.414 máy tính; nhiều thiết bị đã cũ, hỏng. Toàn tỉnh còn 524 điểm trường lẻ, một số nhóm/lớp độc lập thiếu sân chơi, thiết bị, đồ chơi. Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia khoảng 84,49%.

- Giáo dục phổ thông: (i) Tiểu học: 11.482 phòng học. (ii) THCS: 11.025 phòng (7.821 phòng lớp, 3.204 phòng bộ môn, phòng thực hành). (iii) THPT: 5.079 phòng (4.311 phòng lớp, 768 phòng bộ môn, thực hành). Một bộ phận phòng bộ môn, phòng thực hành, thư viện, sân chơi, bãi tập chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, phương pháp dạy học.

- Giáo dục thường xuyên: Có 919 phòng học, trong đó 915 phòng kiên cố (99,56%), 4 phòng bán kiên cố. Một số trung tâm GDTX, trung tâm học tập cộng đồng tuy đã được đầu tư máy chiếu, máy tính, Internet nhưng còn thiếu đồng bộ về phòng làm việc, thư viện, học liệu, thiết bị thực hành,…;

- Giáo dục nghề nghiệp có 1.217 phòng học lý thuyết, 158 giảng đường, 888 phòng/xưởng thực hành - thí nghiệm, 91 thư viện; một số trường được đầu tư thành cơ sở trọng điểm quốc gia, khu vực (cơ khí, điện - điện tử, công nghệ ô tô, chế biến thực phẩm, du lịch). Tuy nhiên, còn tình trạng CSVC xuống cấp, thiết bị lạc hậu, thiếu đồng bộ so với yêu cầu.

- Giáo dục đại học: CSVC từng bước được nâng cấp, hiện đại hóa, đáp ứng tốt hơn yêu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học; song còn thiếu thiết chế văn hóa, thể thao, nhà đa năng, thiết bị hiện đại cho hoạt động trải nghiệm - nghiên cứu, một số công trình, nhà xưởng xuống cấp.

3. Côngtácxâydựng trường chuẩn quốc gia

Trong nhiều năm qua, Tỉnh ủy, HĐND, UBND và ngành Giáo dục ba tỉnh trước sáp nhập đặc biệt quan tâm xây dựng trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng. Đến hết năm học 2024 - 2025, trong 1.877 cơ sở GDMN, phổ thông có 1.570 trường đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ 83,06%, cao hơn mức bình quân cả nước, trong đó có 25,74% trường đạt chuẩn ở mức độ 2, 3; 100% cơ sở hoàn thành tự đánh giá; khẳng định nỗ lực nâng cao chất lượng, nhưng đồng thời cũng cho thấy yêu cầu tiếp tục đầu tư để rút ngắn khoảng cách giữa các vùng, miền trong giai đoạn tới.

II. ĐỘI NGŨ CÁNBỘ QUẢN LÝ,GIÁOVIÊN,NHÂNVIÊN

Tính đến tháng 8/2025, toàn ngành Giáo dục tỉnh Phú Thọ mới có 58.354 CBQL, GV, nhân viên (NV) từ mầm non đến giáo dục thường xuyên (GDTX); còn thiếu 9.072 CBQL, GV và 1.869 NV so với định mức, trong đó thiếu theo biên chế giao 1.912 CBQL, GV và 526 NV; thiếu theo định mức 7.160 CBQL, GV và 1.343 NV.

Nhìn chung, đội ngũ cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, chất lượng được nâng lên, cơ cấu từng bước được chuẩn hóa; công tác rà soát, bố trí, tuyển dụng được thực hiện tương đối chặt chẽ, công khai, minh bạch. Tuy nhiên, tình trạng thiếu giáo viên kéo dài nhiều năm, nhất là trong bối cảnh triển khai Chương trình GDPT 2018, dạy học 2 buổi/ngày, phổ cập GDMN 3- 5 tuổi; cụ thể:

1. Cấp mầm non

- Biên chế 18.862người (1.898 CBQL, 15.455 GV, 1.509 NV); hợp đồng theo Nghị định 111: 1.111 GV, 411 NV.

- Có mặt: 17.901người (1.897 CBQL, 14.655 GV, 1.349 NV, 746 GV HĐ, 397 NV HĐ). Thiếu so với biên chế giao: 384người (368 CBQL, GV, 16 NV); thiếu theo định mức: 2.339người (56 CBQL, 2.005 GV, 278 NV).

- Tỷ lệ GV/lớp đạt 1,94 (kể cả hợp đồng), vẫn thấp hơn mức bình quân chung cả nước và định mức của Bộ GD&ĐT. Trình độ đào tạo: khoảng 95,3%CBQL, 88,5%GV trên chuẩn; còn 2,8%(412người) chưa đạt chuẩn.

2. Cấp tiểu học

- Biên chế 18.953người (1.116 CBQL, 16.481 GV, 1.356 NV); định mức: 19.457, thiếu 504 người. Có mặt: 17.919người (1.105 CBQL, 15.669 GV, 1.145 NV, 86 GV HĐ, 48 NV HĐ). Thiếu theo định mức: 1.034người (11 CBQL, 812 GV, 211 NV).

- Tỷ lệ GV/lớp mới đạt 1,41, chưa đáp ứng yêu cầu dạy học 2 buổi/ngày. Còn 1.395GV (8,7%) chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục 2019.

3. Cấp trunghọc cơ sở

- Biên chế 15.798người; định mức: 18.368, thiếu 2.570người (599 CBQL, 1.567 GV, 404 NV).

- Có mặt: 15.214người (1.232 CBQL, 12.542 GV, 1.440 NV). Thiếu so với biên chế giao: 584người (02 CBQL, 471 GV, 111 NV); thiếu theo định mức: 3.154người (601 CBQL, 2.038 GV, 515 NV); cơ cấu môn học còn thừa, thiếu cục bộ.

- Tỷ lệ GV/lớp đạt 1,67, còn cách khá xa so với định mức. Còn 849GVTHCS (6,8%) chưa đạt chuẩn theo Luật Giáo dục 2019.

4. Cấp trunghọc phổ thông

- Biên chế 6.676người; định mức: 7.724, thiếu 1.048biênchế (1.034 GV, 14 NV).

- Có mặt: 6.574người (367 CBQL, 5.692 GV, 515 NV). Thiếu so với biên chế: 102người (60 GV, 42 NV); thiếu theo định mức: 1.150biênchế (1.094 CBQL, GV; 56 NV); cơ cấu môn học còn thừa, thiếu cục bộ.

- Tỷ lệ GV/lớp đạt 2,06. 100%GVTHPT đạt chuẩn trình độ đào tạo, 25,6% trên chuẩn.

5. Giáodục thường xuyên

- Biên chế 796người (94 CBQL, 607 GV, 95 NV); định mức: 1.363, thiếu 567 người (509 GV, 53 NV). Có mặt: 741người (93 CBQL, 556 GV, 92 NV).

- Thiếu so biên chế: 55 GV; Thiếu theo định mức: 85biênchế (01 CBQL, 51 GV, 33 NV). 100% GV đạt chuẩn, 14,9% trên chuẩn.

6. Giáodục nghề nghiệp

- Biên chế 1.295biênchế, có mặt 1.181người (912 biên chế; 27 HĐ NĐ 111; 242 HĐ khác), thiếu 356biênchế.

- Đội ngũ có khoảng 44% trình độ sau đại học, 55% có kỹ năng nghề bậc cao, cơ bản đáp ứng chuẩn về trình độ và kỹ năng nghề.

7. Giáodục đại học:Đội ngũ gồm 2.446 cán bộ, giảng viên, nhân viên, trong đó khoảng 4,7% là giáo sư, phó giáo sư; 66% có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, từng bước tiệm cận yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học.

III. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁYCƠ QUANSỞ GD&ĐT

- Trước khi hợp nhất, 03 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình có 23 phòng chuyên môn, nghiệp vụ. Sau hợp nhất, cơ quan Sở GD&ĐT tỉnh Phú Thọ mới được tổ chức lại theo hướng tinh gọn, còn 11 phòng chuyên môn, nghiệp vụ, phù hợp với các quy định mới của Bộ GD&ĐT.

- Biên chế công chức được giao cho cơ quan Sở là 148 chỉ tiêu, hiện có 105 người, còn thiếu 43 biên chế. Hợp đồng lao động theo Nghị định 111 là 14 chỉ tiêu, hiện có 11 người, còn thiếu 03 biên chế.

- Tổ chức bộ máy đã được sắp xếp tinh gọn hơn, song áp lực công việc rất lớn, phạm vi quản lý mở rộng, trong khi số lượng công chức, viên chức chuyên trách còn thiếu, đặt ra yêu cầu tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức, bổ sung nhân lực có chất lượng, nâng cao năng lực quản trị theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu tham mưu, quản lý giáo dục trong bối cảnh mới.

Phần thứ ba

PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP; CÁC ĐẦU MỐI BÊN TRONG SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

I. QUANĐIỂM, MỤC TIÊU,NGUYÊNTẮC SẮP XẾP

1. Quanđiểm

- Thực hiện việc sắp xếp, sáp nhập bảo đảm đúng các văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các văn bản chỉ đạo của các bộ, ngành trung ương;

- Duy trì ổn định số lượng phòng thuộc Sở; các trường trung học phổ thông, tăng tỷ lệ trường công lập và học sinh vào học công lập;

- Đối với các cơ sở giáo dục (MN, TH, THCS):

+ Về cơ bản duy trì ổn định quy mô, mạng lưới trường, lớp/nhóm trẻ các CSGD mầm non, phổ thông hiện có thuộc các xã, phường.

+ Xem xét sắp xếp, sáp nhập các trường, điểm trường, lớp học có quy mô quá nhỏ, dưới chuẩn trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã, của cùng một cấp học, một trường hoặc mô hình liên cấp không phù hợp cần sắp xếp lại;

+ Ưu tiên giữ lại các trường, điểm trường có điều kiện thuận lợi (CSVC, giao thông, dân cư tập trung); bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục của trẻ em và sự đồng thuận của người dân; có kế hoạch, lộ trình thực hiện cụ thể, rõ ràng; dân chủ, công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện.

- Tổ chức lại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp- giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên; thành lập các trường trung học nghề theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cao đẳng, đại học: Giảm đầu mối, cơ sở trọng điểm theo vùng; thực hiện sắp xếp, sáp nhập theo quy định.

2. Mục tiêu

- Quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp; tinh gọn hợp lý quy mô các cơ sở giáo dục; giảm đầu mối tổ chức bộ máy quản lý, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo; hiện đại hóa cơ sở vật chất, thiết bị; xây dựng cơ chế quản lý và phân bổ nguồn lực phù hợp với mô hình hành chính mới, cơ cấu lại toàn diện hệ thống giáo dục theo hướng đồng bộ, hiệu quả, công bằng và hiện đại.

- Đảm bảo nhu cầu học tập, thuận lợi việc đi lại và có các điều kiện học tập tốt hơn cho học sinh, sinh viên, học viên trên địa bàn tỉnh.

- Việc sắp xếp, sáp nhập phải đạt được mục tiêu tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục nâng cao chất lượng giáo dục.

3. Nguyêntắc sắp xếp, sápnhập

3.3.Nguyêntắc chung

- Đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông: Thực hiện đúng Hướng dẫn số 10841/UBND-KGVX ngày 07/12/2025 của UBND tỉnh về tiêuchí,nguyêntắc sắp xếp, sáp nhập các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh gắn với tình hình thực tiễn tại địa phương; cụ thể là:

+ Các xã, phường có trường cùng cấp học có quy mô quá nhỏ, dưới chuẩn[1] hoặc mô hình liên cấp không còn phù hợp cần sáp nhập lại các trường cùng cấp học hoặc hợp nhất thành trường liên cấp để xây dựng trường bán trú (đối với vùng sâu, vùng đồng bào DTTS),…; khoảng cách các trường dự kiến sáp nhập gần nhau, học sinh có thể đi về thuận tiện cần xem xét sắp xếp, sáp nhập nhưng phải đảm bảo quy định không vượt quá quy mô lớp/trường, học sinh/nhóm, lớp[2].

+ Trường hợp đặc biệt, đối với trường mầm non códưới 9lớp/nhómtrẻ; trường tiểu học códưới 10lớp; trường trung học cơ sở códưới 8lớp không thể sắp xếp, sáp nhập phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cáo xin ý kiến chỉ đạo.

- Đối với các trung tâm GDTX, trung tâm GDNN- GDTX: Căn cứ vào quy mô (nhu cầu học tập), chất lượng, khoảng cách địa lý, điều kiện CSVC, đội ngũ; điều kiện về giao thông đi, lại của học sinh, học viên, các trung tâm thực hiện việc sắp xếp, sáp nhập hoặc giữ nguyên; trường hợp sắp xếp, sáp nhập việc lựa chọn trung tâm làm địa điểm cần ưu tiên các trung tâm có điều kiện thuận lợi (cơ sở vật chất, giao thông, dân cư tập trung,…).

- Đối với các trường trung cấp, cao đẳng, đại học: thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ GD&ĐT và các cơ quan có thẩm quyền.

II. PHƯƠNG ÁNSẮP XẾP, SÁPNHẬP

1. Cơ quanSở Giáodục vàĐào tạo

Giữ ổn định 11 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Văn phòng; Kế hoạch và Tài chính; Tổ chức cán bộ; Quản lý chất lượng; Giáo dục Mầm non; Giáo dục Tiểu học; Giáo dục Trung học; Giáo dục thường xuyên; Giáo dục nghề nghiệp; Học sinh, sinh viên; Khoa học, Công nghệ và Thông tin.

2. Cáctrường trunghọc phổ thông

- Giữ nguyên hệ thống các trường THPT hiện có; định hướng tăng dần tỷ lệ trường công lập và tỷ lệ học sinh học tại trường công lập.

Đối với Trường THPT Ngô Gia Tự hiện tại có quy mô 43 lớp với 1.773 học sinh, trường có 2 cơ sở, khoảng cách giữa 2 cơ sở là 1,5 km: Cơ sở 1, địa chỉ thôn Hưng Thịnh, xã Lập Thạch, tỉnh Phú Thọ, diện tích 22.418 m2, tổng số lớp 29 lớp với 1.144 học sinh; cơ sở 2, địa chỉ thôn Phú Chiền, xã Lập Thạch, tỉnh Phú Thọ, diện tích 35.771 m2, tổng số 14 lớp với 629 học sinh.

Phương án sắp xếp: Xây dựng lộ trình sắp xếp về Cơ sở 1, địa chỉ thôn Hưng Thịnh, xã Lập Thạch, tỉnh Phú Thọ. Trên cơ sở đầu tư, nâng cấp Cơ sở 1 bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị với quy mô 45 lớp sẽ thực hiện chuyển toàn bộ học sinh Cơ sở 2 về Cơ sở 1. Lý do: Khoảng cách giữa 2 cơ sở chỉ cách nhau 1,5 km; khi đưa toàn bộ học sinh về Cơ sở 1, trường có quy mô 43 lớp (lộ trình tiếp theo là 45 lớp), vẫn chưa vượt quá quy định của Bộ GD&ĐT; nhu cầu tuyển sinh của nhà trường về cơ bản đáp ứng được yêu cầu việc học tập của con em các xã trên địa bàn tuyển sinh; ngoài ra, còn một số học sinh của huyện Lập Thạch (cũ), nhiều năm qua đã sang các trường THPT trên địa bàn thành phố Việt Trì (cũ) để học tập.

- Thành lập mới một trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Việt Trì (cũ): Trường THPT Quang Trung (có Đề án riêng trình UBND tỉnh), hoànthànhtrongtháng4/2026.

3. CáctrungtâmGDNN-GDTX,GDTX,KTTH-HN

3.1. Tổ chức sắp xếp, sápnhập trungtâmGDNN-GDTX,GDTX,trungtâmKTTH-HNtheophương áncụ thể như sau:

+ Sápnhập 16trungtâmGDNN-GDTX,GDTXthành8trungtâm GDNN - GDTX (chi tiết Phụ lục đính kèm);8trungtâmlàmđịa điểm cơ sở 2 dự kiến thành lập trường trung học nghề sau khi Luật Giáo dục, Luật Giáo dục nghề nghiệp có hiệu lực và có đủ cơ sở pháp lý, Điều lệ trường được ban hành.

+ Tạm thời giữ nguyên7trungtâm GDNN - GDTX khu vực Vĩnh Phúc (cũ); với lý do: hiện tại quy mô lớp, học viên của các trung tâm này khá lớn, đồng thời nhu cầu học tập của người dân ở khu vực này cao. Khi Luật Giáo dục nghề nghiệp có hiệu lực và có đủ cơ sở pháp lý, Điều lệ trường được ban hành nghiên cứu chuyển đổi một số trung tâm sang mô hình trường trung cấp nghề.

+ Giữ nguyên6trungtâm GDNN- GDTX: Thanh Sơn, Tân Sơn (khu vực Phú Thọ); Đà Bắc, Kim Bôi, Mai Châu và Lương Sơn (khu vực Hòa Bình). Lý do: các trung tâm này thuộc xã miền núi, vùng chủ yếu đồng bào dân tộc; giao thông không thuận tiện đi lại khó khăn,...

+ Tạm thời giữ nguyênTrungtâmGDTXtỉnhPhúThọ (cũ), TrungtâmGDTXtỉnhVĩnhPhúc (cũ); khi Luật GDNN có hiệu lực và có đủ cơ sở pháp lý, Điều lệ trường được ban hành sẽ chuyển đổi sang mô hình trường trung học nghề.

+ Riêng TrungtâmKTTH-HNtỉnh Phú Thọ (cũ) sẽ kết thúc hoạt động sau khi hoàn thành chương trình năm học 2025 - 2026 và có trách nhiệm tổ chức kỳ thi Tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026 cho học sinh lớp 12; đối với học sinh lớp 10, 11 hiện đang học tập tại Trung tâm KTTH - HN tỉnh, giao cho Trường THPT Quang Trung có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm GDTX tỉnh (Phú Thọ cũ) tiếp tục thực hiện nhiệm vụ giáo dục chương trình GDTX cấp THPT. Bàn giao nguyên trạng (đất, cơ sở vật chất, đội ngũ...) cho Trường THPT Quang Trung (mới) tiếp nhận sử dụng khi chưa có địa điểm mới.

Tổng số trungtâmGDNN-GDTX,GDTXcònlại sausắp xếp, sápnhập là23/32trungtâm(trừ TrungtâmKTTH-HNtỉnh PhúThọ kết thúchoạt động); giảm 10trungtâm,tỷ lệ 30,3%.Dự kiến thực hiện quýII/2026.

3.2. Nghiêncứu thànhlập môhìnhcáctrường trunghọc nghề saukhiLuật Giáodục, Luật Giáodục nghề nghiệp cóhiệu lực vàcóđủ cơ sở pháplý,Điều lệ trường được banhành. Dự kiến thực hiện từ quý III năm 2026.

4. Cáccơ sở giáodục mầm non,tiểu học, trunghọc cơ sở thuộc UBNDcácxã,phường

- UBND các xã/phường tổ chức rà soát, đánh giá đầy đủ thực trạng mạng lưới trường mầm non, tiểu học, THCS trên địa bàn quản lý trực tiếp; trên cơ sở đó xây dựng Đề án sắp xếp, sáp nhập theo đúng hướng dẫn của tỉnh.

- Việc xây dựng phương án sắp xếp, sáp nhập phải bảo đảm: phù hợp mô hình chính quyền địa phương hai cấp; gắn với quy hoạch phát triển kính tế - xã hội địa phương; có lộ trình rõ ràng; thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch; không làm tăng khoảng cách tiếp cận giáo dục của học sinh.

- Hoàn thành xây dựng Đề án, phương án sắp xếp cơ sở giáo dục cấp xãtrước ngày31/01/2026; tổ chức sắp xếp, sápnhập trường, điểm trường, điểm lẻ (nếu có) sau khi kết thúcnăm học bảo đảm không làm ảnh hưởng thực hiện kế hoạch giáo dục, việc dạy và học của các cơ sở giáo dục.

-Kết quả đã thực hiện: Các xã/phường đã hoàn thành việc rà soát, đánh giá thực trạng các trường (MN, TH, THCS) trên địa bàn quản lý; hoàn thành việc xây dựng Đề án sắp xếp, sáp nhập giai đoạn 2026-2030 (Phụ lục 4,Phụ lục 5); trong đó:

+ Sắp xếp, sápnhập cơ sở giáodục MN,TH,THCS: Có 46xã/phường đề nghị sắp xếp, sáp nhập (tỷ lệ 31,08%). Tổng số cơ sở giáo dục công lập trước sắp xếp, sáp nhập: 1.701; sau sắp xếp, sáp nhập còn lại: 1.610; giảm 91 cơ sở, tỷ lệ 5,33%. Chia theo khu vực cụ thể như sau:

i) Khu vực Phú Thọ (cũ): Tổng số cơ sở giáo dục công lập trước sắp xếp, sáp nhập: 795; sau sắp xếp, sáp nhập còn lại: 747; giảm 48 cơ sở, tỷ lệ 6,04%.

ii) Khu vực Vĩnh Phú (cũ): Tổng số cơ sở giáo dục công lập trước sắp xếp, sáp nhập: 454; sau sắp xếp, sáp nhập: 449; giảm 5 cơ sở, tỷ lệ 1,10%.

iii) Khu vực Hòa Bình (cũ): Tổng số cơ sở giáo dục công lập trước sắp xếp, sáp nhập: 452; sau sắp xếp, sáp nhập: 414; giảm 38 cơ sở, tỷ lệ 8,41%.

+ Sắp xếp, sápnhập cácđiểm trường MN,TH,THCS: Có 61xã/phường đề nghị sắp xếp, sáp nhập, tỷ lệ 42,22%. Tổng số điểm trường trước sắp xếp, sáp nhập: 722; sau sắp xếp, sáp nhập còn lại: 672; giảm 50điểm trường, tỷ lệ 6,93%. Chia theo khu vực cụ thể như sau:

i) Khu vực Phú Thọ (cũ): Tổng số điểm trường trước sắp xếp, sáp nhập: 197; sau sắp xếp, sáp nhập còn lại: 193; giảm 4điểm trường, tỷ lệ 2,03%.

ii) Khu vực Vĩnh Phúc (cũ): Tổng số điểm trường trước sắp xếp, sáp nhập: 111; sau sắp xếp, sáp nhập: 112; tăng 1điểm trường.

iii) Khu vực Hòa Bình (cũ): Tổng số điểm trường trước sắp xếp, sáp nhập: 413; sau sắp xếp, sáp nhập còn lại: 366; giảm 47điểm trường, tỷ lệ 11,38%.

Đánh giáchung: Về cơ bản các xã/phường thực hiện nghiêm túc việc rà soát; tiến hành thực hiện việc sắp xếp, sáp nhập các cơ sở giáo dục theo đúng quy định, phù hợp với điều kiện của từng khu vực. Do đặc thù thực tế của các vùng, miền nên việc sắp xếp, sáp nhập còn gặp nhiều khó khăn, cụ thể: Trong 170 trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy mô nhỏ, dưới chuẩn phải thực hiện sáp nhập; tuy nhiên, chỉ có 91 đơn vị thực hiện sáp nhập (trong đó: Mầm non 139 trường, thực hiện sáp nhập 72 trường, tỷ lệ 51,8%; Tiểu học 20 trường thực hiện sáp nhập 14, tỷ lệ 70%; Trung học cơ sở 11 trường, thực hiện sáp nhập 5, tỷ lệ 45,5%).

Số trường còn lại chưa sáp nhập trong giai đoạn này, lý do: Khoảng cách giữa các cơ sở giáo dục quá xa, đi lại quá khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; trường ở khu vực khu phát triển công nghiệp, dự báo quy mô trẻ tăng do đang xây các khu nhà ở xã hội, nhu cầu học tập của con em nhân dân. Ngoài ra, có 23 trường quy mô đạt chuẩn nhưng vẫn thực hiện sáp nhập (mầm non 11 trường; tiểu học 5 trường; trung học cơ sở 7 trường); lý do: Diện tích nhỏ, cơ sở vật chất xuống cấp, khoảng cách đi lại gần khoảng từ 2- 3 km, dự báo quy mô dân số giảm, cần sáp nhập để thực hiện đầu tư cơ sở vật chất đồng bộ hơn, thuận lợi việc bố trí đội ngũ giáo viên và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

(Chitiết kết quả sắp xếp, sápnhập cáctrường, điểm trường của 3khuvực PhúThọ, HòaBình,Vĩnh Phúc:Phụ lục 4,Phụ lục 4.1,Phụ lục 5,Phụ lục 5.1).

5. Đối với cáctrường trungcấp, caođẳng, đại học

- Sáp nhập Trường Caođẳng Sư phạm HòaBình và phần đào tạo sư phạm của Trường Caođẳng Vĩnh PhúcvàoTrường Đại học HùngVương (có Đề án riêng), hoànthànhtrongquýII/2026.

- Sáp nhập Trường Trungcấp Ytế HòaBình và phần đào tạo Y-Dược của Trường Caođẳng Vĩnh PhúcvàoTrường Caođẳng Ytế PhúThọ (trực thuộc UBND tỉnh); đồng thời nghiên cứu, chuẩn bị điều kiện nâng cấp thành Trường Đại học Y- Dược giaiđoạn 2026-2030 (có Đề án riêng), dự kiến hoànthànhtrongquýII/2026.

- Sáp nhập cácbộ phận đào tạo cònlại của Trường Caođẳng Vĩnh PhúcvàoTrường Caođẳng Kỹ thuật -Côngnghệ Vĩnh Phúc (trực thuộc UBND tỉnh), dự kiến hoànthànhtrongquýII/2026.

- Sáp nhập Trường Caođẳng Kinhtế -Kỹ thuật HòaBình,Trường Caođẳng Kỹ thuật -Côngnghệ HòaBình,Trường Caođẳng Nghề SôngĐà thànhTrường Caođẳng Nghề HòaBình (trực thuộc UBND tỉnh), dự kiến hoànthànhtrongquýII/2026.

- Đối với các trường cao đẳng, đại học: Thực hiện sáp nhập các trường cao đẳng, trung cấp (sau khi các trường đại học, cao đẳng, trung cấp do các bộ, ngành trực tiếp quản lý bàn giao cho tỉnh quản lý) theo hướng giảm đầu mối, hình thành cơ sở đào tạo trọng điểm theo vùng; định hướng xây dựng Trường Đại học Hùng Vương[3] trở thành đại học đa ngành, đa lĩnh vực, giữ vai trò trung tâm đào tạo nguồn nhân lực khu vực trung du và miền núi phía Bắc.

Phần thứ tư

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáodục vàĐào tạo

- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh về pháp lý của đề án.

- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh triển khai xây dựng Đề án thành lập Trường THPT Quang Trung; các Đề án sáp nhập trường cao đẳng theo Kế hoạch số 8136/KH-UBND ngày 31/10/2025; ban hành, hướng dẫn thực hiện việc sắp xếp, sáp nhập, tổ chức lại các cơ sở GDMN, phổ thông trên toàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ và UBND cấp xã rà soát, đánh giá đầy đủ, thực trạng mạng lưới cơ sở giáo dục làm căn cứ xây dựng phương án sắp xếp.

- Tổ chức tuyên truyền, đối thoại, lấy ý kiến cha mẹ học sinh, học viên, người  dân về phương án sắp xếp, sáp nhập trung tâm GDNN - GDTX, GDTX; tổ chức sắp xếp, sáp nhập bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

- Hướng dẫn các CSGD sau sắp xếp, sáp nhập tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục đúng quy định, không làm giảm chất lượng dạy và học.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và UBND cấp xã điều động, phân công, bố trí đội ngũ CBQL, GV, NV theo vị trí việc làm, bảo đảm đủ nhân lực để thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục.

- Phối hợp với Sở Nội vụ kiểm tra, giám sát việc triển khai của UBND cấp xã và các cơ sở giáo dục; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về pháp lý của đề án.

2. Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL, GV, NV bị ảnh hưởng do sắp xếp, sáp nhập theo đúng quy định hiện hành.

- Phối hợp với Sở GD&ĐT và các cơ quan liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND cấp xã xây dựng, hoàn thiện phương án sắp xếp mạng lưới cơ sở GDMN, phổ thông trên địa bàn.

- Chủ trì, phối hợp với Sở GD&ĐT kiểm tra, giám sát UBND cấp xã trong quá trình tổ chức sắp xếp, sáp nhập các cơ sở giáo dục.

3. Sở Tàichính

- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành tham mưu UBND tỉnh bố trí ngân sách, kinh phí để sửa chữa, nâng cấp CSVC, mua sắm thiết bị cho các cơ sở giáo dục thực hiện sắp xếp, sáp nhập, bảo đảm sau sắp xếp hoạt động giáo dục diễn ra bình thường, an toàn, hiệu quả.

- Tham mưu chế độ, chính sách tài chính đối với CBQL, GV, NV, HS, SV bị ảnh hưởng do sắp xếp, sáp nhập theo quy định.

4. Cácsở, ngành,cơ quan,đơn vị liênquan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở GD&ĐT, Sở Nội vụ, UBND cấp xã trong chỉ đạo, hướng dẫn, bảo đảm hạ tầng, an sinh, an ninh trật tự; đồng thời làm tốt công tác thông tin, truyền thông, tạo sự đồng thuận của Nhân dân về chủ trương sắp xếp, sáp nhập các cơ sở giáo dục.

5. Ủy bannhândâncấp xã

- Tổ chức thực hiện Đề án sắp xếp, sáp nhập các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông thuộc thẩm quyền đúng quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và Phụ lục I, Phụ lục II Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quản lý, điều hành tốt, bảo đảm an ninh, an toàn trường học, tạo điều kiện để trẻ em, học sinh, học viên tiếp tục được học tập bình thường, ổn định. UBND cấp xã chịu trách nhiệm về phương án sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.

- Tổ chức tuyên truyền, đối thoại, lấy ý kiến cha mẹ học sinh, người dân, cộng đồng dân cư về phương án sắp xếp, sáp nhập các cơ sở giáo dục trên địa bàn; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

- Bố trí ngân sách, kinh phí xây mới; nâng cấp, sửa chữa CSVC, mua sắm thiết bị bảo đảm đủ điều kiện cho việc tổ chức dạy và học của các cơ sở giáo dục thực hiện sắp xếp, sáp nhập.

- Định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Sở GD&ĐT, Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai và các khó khăn, vướng mắc phát sinh.

6. Cáccơ sở giáodục

- Chủ động đánh giá, báo cáo trung thực, đầy đủ về quy mô lớp học, đội ngũ, CSVC, chất lượng giáo dục; cung cấp kịp thời thông tin phục vụ xây dựng phương án sắp xếp, sáp nhập.

- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt đến CBQL, GV, NV, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng để tạo sự thống nhất, đồng thuận trong triển khai.

- Chủ động xây dựng phương án tổ chức dạy học, bố trí lớp học, đội ngũ… bảo đảm không gián đoạn hoạt động giáo dục, giữ vững và nâng cao chất lượng dạy và học sau sắp xếp.

- Thực hiện bàn giao hồ sơ, tài sản, CSVC, nhân sự khi sáp nhập, giải thể theo đúng quy định pháp luật, bảo đảm công khai, chặt chẽ, minh bạch.

Trên đây là nội dung tổ chức thực hiện Đề án sắp xếp, sáp nhập các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh; sắp xếp đầu mối bên trong Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ./.


PHỤ LỤC

(kèmtheoĐề ánSắpxếpcácđơnvị SNCLthuộclĩnhvựcgiáodục;CácđầumốibêntrongSở GiáodụcvàĐàotạotỉnhPhúThọ)

I. Quymôgiáodục giaiđoạn 2021-2025

1. Quymômạng lưới cơ sở giáodục

Tt

Cấp/bậc học

Năm học 2021-2022

Năm học 2022-2023

Năm học 2023-2024

Năm học 2024-2025

Tổng số trường

Chia ra

Điểm trường

Số khu lẻ

Tổng số trường

Chia ra

Điểm trường

Số khu lẻ

Tổng số trường

Chia ra

Điểm trường

Số khu lẻ

Tổng số trường

Chia ra

Điểm trường

Số khu lẻ

Cônglập

Ngoàicônglập

Cônglập

Ngoàicônglập

Cônglập

Ngoàicônglập

Cônglập

Ngoàicônglập

 

Tổng cộng

1988

1891

97

140

252

1986

1885

101

134

198

1993

1889

104

129

162

1984

1879

106

125

150

1

Mầm non

708

652

56

26

156

708

651

57

25

126

709

651

58

24

105

708

651

57

23

97

2

Tiểu học

449

449

 

32

88

448

448

 

29

68

450

449

1

27

57

441

439

2

25

53

3

Trung học cơ sở

614

613

1

82

8

611

610

1

80

4

613

612

1

78

 

612

611

1

77

 

4

Trung học phổ thông

125

112

13

 

 

128

112

16

 

 

132

115

17

 

 

137

118

19

 

 

5

GD thường xuyên

34

34

 

 

 

34

34

 

 

 

33

33

 

 

 

33

33

 

 

 

6

Giáo dục nghề nghiệp

54

28

26

 

 

53

27

26

 

 

52

26

26

 

 

49

24

26

 

 

7

GD Đại học

4

3

1

 

 

4

3

1

 

 

4

3

1

 

 

4

3

1

 

 

2. Quymôlớp, học sinh

Cấp/bậc học

Năm học 2021-2022

Năm học 2022-2023

Năm học 2023-2024

Năm học 2024-2025

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Cônglập

Ngoàicônglập

Cônglập

Ngoàicônglập

Cônglập

Ngoàicônglập

Cônglập

Ngoàicônglập

MẦM NON

Lớp

9427

8003

1424

9398

7937

1461

8510

7828

682

9374

7745

1629

HS

222932

195616

27316

222142

194681

27461

200760

186667

14093

215467

185360

30107

Tỷ lệ trẻ/nhóm

23.6

24.4

19.2

23.6

24.5

18.8

23.6

23.8

20.7

23.0

23.9

18.5

Chia ra

Nhàtrẻ

Nhóm

2054

1568

486

2056

1564

492

1789

1580

209

2154

1587

567

HS

38276

30103

8173

38804

30863

7941

33870

30403

3467

40749

31885

8864

Mẫu giáo(3-5tuổi)

Lớp

7373

6435

938

7342

6373

969

6721

6248

473

7220

6158

1062

HS

184656

165513

19143

183338

163818

19520

166890

156264

10626

174718

153475

21243

TIỂU HỌC

Lớp

11503

11465

38

11543

11493

50

11366

11311

55

11239

11180

59

HS

356988

355864

1124

356228

354739

1489

484494

482901

1593

335244

333720

1524

Tỷ lệ HS/lớp

31.0

31.0

29.6

30.9

30.9

29.8

42.6

42.7

29.0

29.8

29.8

25.8

Chia ra

Lớp 1

Lớp

2258

2249

9

2153

2141

12

2228

2216

12

2137

2126

11

HS

69662

69389

273

63690

63324

366

66802

66447

355

61628

61346

282

Lớp 2

Lớp

2338

2330

8

2302

2291

11

2193

2181

12

2274

2262

12

HS

71157

70908

249

69958

69644

314

203762

203416

346

67182

66877

305

Lớp 3

Lớp

2299

2291

8

2301

2291

10

2274

2262

12

2163

2151

12

HS

70916

70692

224

70374

70091

283

69264

68928

336

63543

63238

305

Lớp 4

Lớp

2490

2482

8

2311

2303

8

2342

2332

10

2319

2307

12

HS

79677

79426

251

72526

72276

250

72032

71745

287

70878

70563

315

Lớp 5

Lớp

2118

2113

5

2476

2467

9

2329

2320

9

2346

2334

12

HS

65576

65449

127

79680

79404

276

72634

72365

269

72013

71696

317

TRUNGHỌC CƠ SỞ

Lớp

6894

6863

31

7004

6970

34

7361

7321

40

7515

7470

45

HS

248117

247062

1055

235593

234557

1036

254732

253501

1231

281022

279671

1351

Tỷ lệ HS/lớp

36.0

36.0

34.0

33.6

33.7

30.5

34.6

34.6

30.8

37.4

37.4

30.0

Chia ra

Lớp 6

Lớp

1773

1767

6

1814

1805

9

2090

2075

15

1938

1926

12

HS

64938

64724

214

67438

67139

299

81371

80902

469

74447

74101

346

Lớp 7

Lớp

1803

1796

7

1803

1795

8

1850

1841

9

2118

2105

13

HS

66360

66129

231

48675

48447

228

51171

50871

300

82227

81827

400

Lớp 8

Lớp

1683

1674

9

1740

1732

8

1726

1718

8

1773

1763

10

HS

59503

59207

296

62580

62358

222

62140

61905

235

64660

64355

305

Lớp 9

Lớp

1635

1626

9

1647

1638

9

1695

1687

8

1686

1676

10

HS

57316

57002

314

56900

56613

287

60050

59823

227

59688

59388

300

TRUNGHỌC PHỔ THÔNG

Lớp

2601

2407

194

2712

2458

254

2825

2517

308

2947

2585

362

HS

102232

94381

7851

106806

96485

10321

112230

99754

12476

118684

103835

14849

Tỷ lệ HS/lớp

39.3

39.2

40.5

39.4

39.3

40.6

39.7

39.6

40.5

40.3

40.2

41.0

Chiara

Lớp 10

Lớp

904

824

80

965

851

114

986

866

120

1022

891

131

HS

36373

33107

3266

39509

34758

4751

40383

35428

4955

42298

36759

5539

Lớp 11

Lớp

860

796

64

886

809

77

952

839

113

971

852

119

HS

33152

30555

2597

34374

31294

3080

37607

33080

4527

38737

33885

4852

Lớp 12

Lớp

837

787

50

861

798

63

887

812

75

954

842

112

HS

32707

30719

1988

32923

30433

2490

34240

31246

2994

37649

33191

4458

GIÁODỤC THƯỜNG XUYÊN

Lớp

628

628

 

653

653

 

679

679

 

718

718

 

HS

24134

24134

 

25034

25034

 

26326

26326

 

28968

28968

 

Tỷ lệ HS/lớp

38.4

38.4

 

38.3

38.3

 

38.8

38.8

 

40.3

40.3

 

Chiara

Lớp 10

Lớp

233

233

 

233

233

 

243

243

 

265

265

 

HS

9389

9389

 

9447

9447

 

9774

9774

 

11225

11225

 

Lớp 11

Lớp

205

205

 

228

228

 

230

230

 

238

238

 

HS

7865

7865

 

8555

8555

 

8755

8755

 

9351

9351

 

Lớp 12

Lớp

190

190

 

192

192

 

206

206

 

215

215

 

HS

6880

6880

 

7032

7032

 

7797

7797

 

8392

8392

 

GIÁODỤC NGHỀ NGHIỆP

Học viên

59639

50964

8675

64519

56040

8479

61281

51812

9469

61040

50446

10594

GIÁODỤC ĐẠI HỌC

Sinhviên

25629

22904

2725

27288

25317

1971

34416

32788

1628

38,256

35901

2355

II. Đội ngũ cánbộ quản lý,giáoviên,nhânviên

1. Mầm non

TT

Năm học

Cánbộ quản lý

Giáoviên

Nhânviên

Tổng

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn trở lên

Trongđó trên chuẩn

Tổng

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn trở lên

Trongđó trên chuẩn

Tổng

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn trở lên

Trongđó trên chuẩn

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

1

2020-2021

1887

3

1884

99,8

1785

94,6

13752

1322

9,61

12430

90,4

9739

70,82

825

115

13,9

710

86,1

180

21,82

2

2021-2022

1891

2

1889

99,9

1791

94,7

14633

1043

7,13

13590

92,9

10379

70,93

814

100

12,3

714

87,7

191

23,46

3

2022-2023

1893

2

1891

99,9

1789

94,5

14537

922

6,34

13615

93,7

11237

77,3

806

74

9,18

732

90,8

212

26,3

4

2023-2024

1885

0

1885

100

1759

93,3

14669

637

4,34

14032

95,7

12492

85,16

783

42

5,36

741

94,6

214

27,33

5

2024-2025

1878

0

1878

100

1788

95,2

14537

412

2,83

14125

97,2

12705

87,4

772

21

2,72

751

97,3

216

27,98

2. Tiểu học

TT

Năm học

Cánbộ quản lý

Giáoviên

Nhânviên

Tổng

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn trở lên

Trongđó trên chuẩn

Tổng

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn trở lên

Trongđó trên chuẩn

Tổng

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn trở lên

Trongđó trên chuẩn

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

1

2020-2021

1275

36

1239

97,2

109

8,55

15664

4817

30,8

10847

69,2

181

1,156

1075

157

14,6

918

85,4

44

4,093

2

2021-2022

1274

31

1243

97,6

168

13,2

15738

3730

23,7

13227

84

185

1,175

1072

131

12,2

941

87,8

51

4,757

3

2022-2023

1289

19

1270

98,5

190

14,7

15859

2123

13,4

13736

86,6

246

1,551

1063

112

10,5

951

89,5

58

5,456

4

2023-2024

1307

0

1307

100

256

19,6

15965

1456

9,12

14509

90,9

270

1,691

1067

52

4,87

1015

95,1

65

6,092

5

2024-2025

1266

0

1266

100

271

21,4

15978

1395

8,73

14583

91,3

287

1,796

1056

0

0

1056

100

76

7,197

3. THCS

TT

Năm học

Cánbộ quản lý

Giáoviên

Nhânviên

Tổng

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn trở lên

Trongđó trênchuẩn

Tổng

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn trở lên

Trongđó trênchuẩn

Tổng

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn trở lên

Trongđó trênchuẩn

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

1

2020-2021

1244

40

1204

96,8

291

23,4

12266

2221

18,1

10045

81,9

385

3,139

1280

140

10,9

1140

89,1

42

3,281

2

2021-2022

1237

31

1206

97,5

300

24,3

12099

2087

17,2

10012

82,8

393

3,248

1248

50

4,01

1198

96

47

3,766

3

2022-2023

1244

25

1219

98

312

25,1

12480

1910

15,3

10570

84,7

418

3,349

1234

36

2,92

1198

97,1

51

4,133

4

2023-2024

1232

0

1232

100

349

28,3

12758

979

7,67

11779

92,3

585

4,585

1214

22

1,81

1192

98,2

51

4,201

5

2024-2025

1255

0

1255

100

366

29,2

12740

849

6,66

11891

93,3

611

4,796

1202

0

0

1202

100

51

4,243

4. THPT

TT

Năm học

Cánbộ quản lý

Giáoviên

Nhânviên

Tổng

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn trở lên

Trongđó trênchuẩn

Tổng

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn trở lên

Trongđó trênchuẩn

Tổng

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn trở lên

Trongđó trênchuẩn

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

1

2020-2021

392

0

392

100

249

63.5

5212

1

0.02

5211

100

1225

23.5

551

43

7.8

508

92.2

344

62.43

2

2021-2022

385

0

385

100

250

64.9

5503

0

0

5503

100

1160

21.08

550

42

7.64

508

92.4

348

63.27

3

2022-2023

386

0

386

100

247

64

5720

0

0

5720

100

1436

25.1

573

42

7.33

531

92.7

363

63.35

4

2023-2024

378

0

378

100

243

64.3

5437

0

0

5437

100

1454

26.74

573

40

6.98

533

93

368

64.22

5

2024-2025

376

0

376

100

245

65.2

5692

0

0

5692

100

1458

25.61

559

28

5.01

531

95

369

66.01

5. GDTX

TT

Năm học

Cánbộ quản lý

Giáoviên

Nhânviên

Tổng

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn trở lên

Trongđó trênchuẩn

Tổng

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn trở lên

Trongđó trênchuẩn

Tổng

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn trở lên

Trongđó trênchuẩn

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

1

2020-2021

84

0

84

100

43

51.2

488

20

4.1

468

95.9

83

17.01

145

4

2.76

141

97.2

27

18.62

2

2021-2022

85

0

85

100

45

52.9

503

18

3.58

485

96.4

72

14.31

130

3

2.31

127

97.7

33

25.38

3

2022-2023

86

0

86

100

45

52.3

498

12

2.41

486

97.6

78

15.66

113

3

2.65

110

97.3

33

29.2

4

2023-2024

86

0

86

100

48

55.8

518

7

1.35

511

98.6

80

15.44

101

3

2.97

98

97

33

32.67

5

2024-2025

92

0

92

100

52

56.5

557

1

0.18

556

99.8

83

14.9

92

3

3.26

89

96.7

23

25

6. GDNNNĂM 2025

TT

Nội dung

Tổng số biên chế được giao

 

Trình độ đào tạo chia theo

Kỹ năng nghề

Nghiệp vụ sư phạm

Học hàm

Chuyên môn

Số nhà giáo có chứng chỉ kỹ năng nghề để dạy thực hành trình độ cao đẳng

Số nhà giáo có chứng chỉ kỹ năng nghề để dạy thực hành trình độ trung cấp

Số nhà giáo có chứng chỉ kỹ năng nghè để dạy thực hành trình độ sơ cấp

Số nhà giáo có NVSP để dạy trình độ Cao đẳng

Số nhà giáo có NVSP để dạy trình độ Trung cấp

Số nhà giáo có NVSP để dạy trình độ Sơ cấp

Trong biên chế

Hợp đồng

GS/PGS

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Đại học

Cao đảng

Trung cấp

Khác

HĐ 111

Khác

 

TỔNG SỐ

2,275

1,808

135

1,565

12

136

1,312

1,509

206

232

101

1,105

353

474

1,235

1,700

1,583

1

Cánbộ quản lý

0

458

0

126

8

51

379

139

5

2

0

225

39

37

229

237

210

-

Bangiámhiệu/Giámđốc

0

53

0

25

1

17

47

13

0

0

0

22

3

6

32

25

23

-

Lãnhđạo phòng/trungtâm

0

210

0

66

4

17

168

81

4

2

0

88

12

15

94

108

96

-

Lãnhđạo khoachuyênmôn

0

195

0

35

3

17

164

45

1

0

0

115

24

16

103

104

91

2

Giảng viên/giáoviên

0

1,112

50

1,212

1

66

887

1,120

131

154

15

891

323

446

722

1,315

1,228

3

Nhânviên

0

238

85

283

3

19

68

273

74

83

86

0

0

0

35

188

185

 

Trongđó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a)

Cáccơ sở GDNNcônglập thuộc tỉnh

1,295

912

27

242

0

17

538

519

25

37

45

373

125

215

404

628

596

a1)

Cán bộ quản lý

0

225

0

1

0

13

171

41

1

0

0

89

26

0

108

103

84

-

Bangiámhiệu/Giámđốc

0

29

0

0

0

7

20

2

0

0

0

8

0

0

15

11

9

-

Lãnhđạo phòng/trungtâm

0

99

0

0

0

2

74

23

0

0

0

31

8

0

44

43

37

-

Lãnhđạo khoachuyênmôn

0

97

0

1

0

4

77

16

1

0

0

50

18

0

49

49

38

a2)

Giảng viên/giáo viên

0

550

0

163

0

4

342

353

3

10

1

284

99

215

280

413

400

a3)

Nhân viên

0

137

27

78

0

0

25

125

21

27

44

0

0

0

16

112

112

b)

Cáccơ sở GDNNcônglập thuộc Bộ, ngành

980

896

108

85

8

77

554

321

58

37

34

360

35

100

518

508

508

b1)

Cán bộ quản lý

0

233

0

1

7

29

170

27

1

0

0

129

5

29

88

98

98

-

Bangiámhiệu/Giámđốc

0

24

0

0

1

5

17

1

0

0

0

12

0

3

11

8

8

-

Lãnhđạo phòng/trungtâm

0

111

0

1

3

13

79

16

1

0

0

55

4

13

38

50

50

-

Lãnhđạo khoachuyênmôn

0

98

0

0

3

11

74

10

0

0

0

62

1

13

39

40

40

b2)

Giảng viên/giáo viên

0

562

50

41

1

43

355

213

30

4

7

231

30

71

430

354

354

b3)

Nhân viên

0

101

58

43

0

5

29

81

27

33

27

0

0

0

0

56

56

c)

Cáccơ sở GDNNtư thục

0

0

0

1,238

4

42

220

669

123

158

22

372

193

159

313

564

479

c1)

Cán bộ quản lý

0

0

0

113

1

9

29

69

3

2

0

6

9

7

27

30

22

-

Bangiámhiệu/Giámđốc

0

0

0

23

0

5

9

9

0

0

0

2

3

3

5

5

5

-

Lãnhđạo phòng/trungtâm

0

0

0

61

1

2

11

42

3

2

0

2

2

2

9

12

6

-

Lãnhđạo khoachuyênmôn

0

0

0

29

0

2

9

18

0

0

0

2

4

2

13

13

11

c2)

Giảng viên/giáo viên

0

0

0

976

0

19

177

536

97

140

7

366

184

152

272

519

445

c3)

Nhân viên

0

0

0

149

3

14

14

64

23

16

15

0

0

0

14

15

12

7. GDĐH NĂM 2025

TT

Têntrường cáctỉnh trước sápnhập

Tổng số CBQL,GV,NV

CBQL

Giảng viên,giáoviên

Nhânviên

 

Chiara

 

Chiara

Tổng số

Cơ hữu

Thỉnh giảng

Hợp đồng

Tổng số

Biênchế

Hợp đồng

1

PhúThọ

716

9

566

516

15

35

141

86

55

1

ĐH Hùng Vương

436

5

335

301

-

34

96

63

33

2

ĐH CN Việt Trì

280

4

231

215

15

1

45

23

22

II

Vĩnh Phúc

1,730

12

1,330

891

61

378

388

187

201

1.

Trường Đại học SPHN 2

595

5

390

325

60

5

200

88

112

2

Trường Đại học Trưng Vương

510

4

459

85

1

373

47

-

47

3

Trường Đại học CN GTVT (phân hiệu 2)

625

3

481

481

 

 

141

99

42

Tổng cộng

2,446

21

1,896

1,407

76

413

529

273

256

 

 



[1] Đối với cấp học mầm non: dưới 9lớp, nhómtrẻ; tiểu học: dưới 10lớp, trung học cơ sở: dưới 8lớp.

[2] Mầm non khôngquá30lớp, nhóm trẻ; tiểu học khôngquá40lớp, trung học cơ sở khôngquá45lớp.

[3] Đối với Trường Đại học HùngVương - là cơ sở giáo dục đại học công lập của tỉnh, giữ vai trò quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực địa phương. Tuy nhiên, mô hình phát triển hiện nay còn theo hướng đa ngành truyền thống, ngành đào tạo dàn trải, chưa định vị rõ vai trò trong hệ thống đào tạo của tỉnh. Vì vậy, cần điều chỉnh chiến lược phát triển của Trường theo định hướng đại học ứng dụng, tập trung đào tạo gắn với nhu cầu nhân lực của tỉnh, nhất là các lĩnh vực công nghệ, kinh tế - quản trị, nông nghiệp ứng dụng và du lịch - dịch vụ; đồng thời tăng cường liên kết với doanh nghiệp, khu công nghiệp trong đào tạo, thực hành và sử dụng nhân lực; đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển địa phương. Về lâu dài, định hướng phát triển Trường Đại học Hùng Vương trở thành hạt nhân đổi mới sáng tạo của tỉnh, kết nối hệ sinh thái giáo dục - đào tạo theo chuỗi: Phổ thông-> cao đẳng-> đại học-> doanh nghiệp; trong đó, các trường cao đẳng tập trung đào tạo kỹ thuật thực hành, trường đại học đào tạo nguồn nhân lực ứng dụng và quản lý, doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo và sử dụng nhân lực.

Từ khóa:
1058/QĐ-UBNDQuyết định 1058/QĐ-UBNDQuyết định số 1058/QĐ-UBNDQuyết định 1058/QĐ-UBND của Tỉnh Phú ThọQuyết định số 1058/QĐ-UBND của Tỉnh Phú ThọQuyết định 1058 QĐ UBND của Tỉnh Phú Thọ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1058/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Phú Thọ
                            Ngày ban hành06/04/2026
                            Người kýNguyễn Khắc Hiếu
                            Ngày hiệu lực 06/04/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1058/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Phú Thọ
                                                  Ngày ban hành06/04/2026
                                                  Người kýNguyễn Khắc Hiếu
                                                  Ngày hiệu lực 06/04/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục; Các đầu mối bên trong Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ”.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan