Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 10/2007/QĐ-UBND

Quyết định 10/2007/QĐ-UBND về quy định về tổ chức, hoạt động của Nhà Văn hóa và Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn tỉnh An Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 10/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh An Giang
Ngày ban hành 27/02/2007
Người ký Lê Minh Tùng
Ngày hiệu lực 09/03/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 27/02/2007 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:10/2007/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 27 tháng 02 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUI ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ VĂN HOÁ VÀ ĐÀI TRUYỀN THANH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá và Thông tin tại tờ trình số 09/TTr.SVHTT ngày 26/02/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Qui định về Tổ chức, hoạt động của Nhà văn hoá và Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn .

Điều 2. Giám đốc Sở Văn hoá và Thông tin có trách nhiệm kết hợp Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh hướng dẫn, triển khai thực hiện Qui định; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra quá trình thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh và Bộ Văn hoá - Thông tin.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá và Thông tin, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nầy./.

 

 

Nơi nhận:
- Website Chính phủ:
- Cục kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp:
- Bộ Văn hoá – Thông tin;
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo TU, Ban VHXH-HĐND tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Sở: VHTT,Báo AG, Đài PTTH, Phân xã AG;
- Chánh VP.UBND tỉnh, PVP. Võ Hùng Dũng;
- Phòng VH-XH, TH, XDCB;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Tùng

 

QUI ĐỊNH

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG NHÀ VĂN HÓA VÀ ĐÀI TRUYỀN THANH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10 /2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Qui định về tổ chức, hoạt động của Nhà văn hóa và Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện, thị, thành phố trong tỉnh (sau đây gọi chung là Nhà văn hóa xã, Đài truyền thanh xã).

Điều 2. Vị trí, chức năng

Nhà văn hóa xã, Đài truyền thanh xã có vị trí, chức năng sau:

1. Là đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã). Đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của ngành Văn hóa – Thông tin và Đài phát thanh Truyền hình tỉnh.

2. Thực hiện dịch vụ về văn hoá - thông tin, tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.

3. Tổ chức các hoạt động văn hoá, đáp ứng nhu cầu thông tin, hưởng thụ, sáng tạo, giải trí của quần chúng nhân dân về văn hoá, nghệ thuật.

Điều 3. Chế độ, chính sách

Nhà văn hóa xã, Đài truyền thanh xã được hưởng các chế độ, chính sách theo qui định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Nguyên tắc đặt tên

Việc đặt tên Nhà văn hóa, Đài truyền thanh xã được thực hiện như sau: ghép tên riêng của xã ở sau chữ cuối cùng của cụm từ Nhà văn hóa, Đài truyền thanh.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 5. Cơ cấu, tổ chức

Cơ cấu, tổ chức của Nhà văn hóa, Đài truyền thanh xã gồm có:

1. Nhà văn hóa xã:

a) Chủ nhiệm (do Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã kiêm nhiệm);

b) Không quá 02 Phó chủ nhiệm.

c) Các tổ nghiệp vụ: văn nghệ quần chúng, thông tin cổ động, phòng đọc sách, phòng truyền thống, câu lạc bộ đội nhóm sở thích, nếp sống văn minh - gia đình văn hoá.

d) Chủ nhiệm Nhà văn hóa chịu trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân xã về cấp kinh phí hàng năm cho Nhà văn hoá, Đài truyền thanh xã.

2. Đài truyền thanh xã

a) Trưởng đài;

b) 01 phóng viên kiêm biên tập;

c) 01 cán bộ kỹ thuật.

3. Thành phần Nhà văn hoá xã quy định tại khoản 1 điều này do Phó Chủ tịch cấp xã và cán bộ thuộc các đơn vị, tổ chức sau trên địa bàn xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm:

a) Văn hoá - xã hội;

b) Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;

c) Hội Phụ nữ;

d) Hội Nông dân;

đ) Trung tâm học tập cộng đồng;

e) Công an, Quân sự;

g) Hội cựu chiến binh;

h) Y tế;

i) Mặt trận.

Điều 6. Chế độ bầu cử Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Nhà văn hoá xã; bổ nhiệm, bãi nhiệm Trưởng Đài Truyền thanh xã

1. Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Nhà văn hoá do Đại hội thành viên Nhà văn hoá xã bầu. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định phê chuẩn kết quả bầu cử. Nhiệm kỳ của Ban chủ nhiệm Nhà văn hoá xã là 2 năm.

2. Trưởng Đài truyền thanh xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có ý kiến thoả thuận của Trưởng phòng Văn hoá – Thông tin - Thể thao cấp huyện.

Điều 7. Tiêu chuẩn thành viên Nhà văn hoá, Trưởng Đài, phóng viên kiêm biên tập viên, cán bộ kỹ thuật Đài truyền thanh xã

1. Phẩm chất đạo đức: trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tư, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Công tâm, tận tuỵ với công việc, trung thực, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.

2. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Trung cấp chuyên ngành văn hoá quần chúng hoặc chuyên ngành nghệ thuật, khoa học xã hội và nhân văn, trung cấp báo chí, trung cấp quản lý kỹ thuật đài truyền thanh.

b) Có năng lực và kiến thức quản lý, giỏi về nghiệp vụ văn hoá thông tin cơ sở và có kiến thức về quản lý kỹ thuật đài cơ sở.

3. Trình độ chính trị: sơ cấp chính trị trở lên.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà văn hóa, Đài truyền thanh xã

1. Căn cứ nhiệm vụ được giao và tình hình kinh tế xã hội của địa phương, xây dựng kế hoạch hoạt động của Nhà văn hóa, Đài truyền thanh xã và tổ chức thực hiện sau khi được Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt.

2. Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước theo sự chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền địa phương.

3. Tổ chức và phối hợp tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ quần chúng, thông tin cổ động tại chỗ và lưu động, phản ánh tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, nêu gương người tốt việc tốt, phê phán hiện tương tiêu cực trong đời sống xã hội, bao gồm: liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng, lễ hội truyền thống, các hoạt động câu lạc bộ, nhóm sở thích, các lớp năng khiếu nghệ thuật, các lớp kỹ năng, ngành nghề, bản tin vắn, phóng sự và tiếp âm Đài Phát thanh tỉnh, huyện.

4. Tổ chức hoặc liên kết với các cơ quan, đoàn thể quần chúng, tập thể, cá nhân tổ chức những hoạt động dịch vụ về văn hoá – nghệ thuật, thông tin, quảng cáo, tiến tới xã hội hoá hoạt động Nhà văn hoá xã.

5. Tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn nghiệp vụ cấp trên: Trung tâm Văn hoá - Thông tin cấp huyện, Trung tâm Văn hoá - Thông tin tỉnh.

6. Tổ chức các hoạt động thư viện, phòng đọc sách, phòng truyền thống thông tin, câu lạc bộ đội nhóm sở thích, nếp sống văn minh – gia đình văn hoá.

7. Là thành viên Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở” khi được Ủy ban nhân dân cấp xã phân công.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Nhà văn hóa, Trưởng Đài truyền thanh xã

1. Chủ nhiệm Nhà văn hóa, Trưởng Đài truyền thanh xã có nhiệm vụ quyền, hạn sau:

a) Quản lý, điều hành mọi hoạt động của Nhà văn hóa, Đài truyền thanh xã; chịu trách nhiệm về quản lý, điều hành của mình trước pháp luật và cơ quan cấp trên.

b) Phân công các thành viên Nhà văn hóa xã; phóng viên kiêm biên tập, cán bộ kỹ thuật Đài truyền thanh xã (sau đây gọi tắt là nhân viên) thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8 và Điều 10 Quy định này.

c) Quản lý tài chính và tài sản của Nhà văn hóa, Đài truyền thanh xã theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Các Phó Chủ nhiệm Nhà văn hóa xã có nhiệm vụ quyền, hạn sau:

a) Phó Chủ nhiệm phụ trách lĩnh vực văn hoá văn nghệ điều hành các mảng công tác cụ thể sau:

- Hoạt động văn nghệ quần chúng;

- Hoạt động đội nhóm Câu lạc bộ sở thích: đờn ca tài tử, hát với nhau, thông tin, tuyên truyền;

- Chiếu phim;

- Các hoạt động văn hóa thể thao, vui chơi giải trí khác.

b/ Phó Chủ nhiệm phụ trách mảng thông tin tuyên truyền điều hành các công việc sau:

- Phát hành tài liệu tuyên truyền do tổ chức, cơ quan nhà nước cấp trên cấp;

- Xây dựng cụm panô cổ động;

- Triển lãm hình ảnh chuyên đề;

- Hoạt động thông tin, tuyên truyền cổ động;

Điều 10. Nhiệm vụ của thành viên Nhà văn hóa, nhân viên Đài truyền thanh xã.

1. Các thành viên Nhà văn hóa xã có nhiệm vụ sau:

a) Được phân công phụ trách các tổ nghiệp vụ được quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy định này phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ của mình.

b) Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được phân công, chịu trách nhiệm trước Ban Chủ nhiệm và cơ quan quản lý về những công việc đã thực hiện.

2. Nhân viên Đài truyền thanh xã có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tuyên truyền viết tin, bài cho Đài.

Chương III

ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG

Điều 11. Cơ sở vật chất.

Nhà văn hóa - Đài truyền thanh của địa phương xã phải được xây dựng ở khu tập trung dân cư, thuận lợi về giao thông; được chính quyền địa phương qui hoạch với diện tích đảm bảo không dưới 1.500m2, có đủ các cơ sở để tổ chức hoạt động của Nhà văn hóa, bao gồm:

1- Văn phòng làm việc của Ban Chủ nhiệm.

2- Hội trường hội họp, hoạt động của các loại hình nghệ thuật.

3- Các phòng hoạt động chức năng: phòng đọc sách, phòng truyền thống, phòng sinh hoạt Câu lạc bộ, Đài truyền thanh.

4- Sân bãi tổ chức các loại hình nghệ thuật văn nghệ, thể thao, vui chơi giải trí.

Điều 12. Trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng phục vụ hoạt động.

- Thiết bị âm thanh, ánh sáng, phông màn, sân khấu.

- Các nhạc cụ dân tộc, hiện đại phục vụ biểu diễn và huấn luyện.

- Trang thiết bị cho thông tin tuyên truyền, cổ động, thiết bị tiếp âm và truyền thanh.

Điều 13. Kinh phí hoạt động.

1. Kinh phí hoạt động, bao gồm:

- Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm theo quyết định phân bổ của cơ quan có thẩm quyền.

- Nguồn thu từ các dịch vụ của Nhà văn hóa và Đài truyền thanh xã.

- Liên kết với các cá nhân, các thành phần xã hội tổ chức các hoạt động có thu để chi hỗ trợ hoạt động.

2. Nội dung chi:

- Chi theo nguyên tắc được qui định đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

- Trong đó: chi cho hoạt động tuyên truyền chính trị được đảm bảo từ nguồn ngân sách Nhà nước; những hoạt động không có thu hoặc nguồn thu không thể chi được, ngân sách Nhà nước hỗ trợ, bao gồm các hoạt động: Hội thi, hội diễn, ngày hội văn hoá, kỷ niệm các sự kiện lịch sử, phổ biến các loại hình mẫu Câu lạc bộ, đội, nhóm sở thích, các cuộc triển lãm, ... chi tập huấn nghiệp vụ cho những cộng tác viên, thành viên Ban Chủ nhiệm của Nhà văn hoá.

Chương IV

THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂ

Điều 14. Nguyên tắc thành lập, giải thể

Việc thành lập và giải thể Nhà văn hóa, Đài truyền thanh xã phải bảo đảm sự ổn định và phát triển các hoạt động văn hoá – thông tin của địa phương.

Ủy ban nhân dân xã có thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể Nhà văn hóa, Đài truyền thanh xã.

Điều 15. Thành lập

Điều kiện thành lập:

a) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Có cán bộ chuyên môn nghiệp vụ theo tiêu chuẩn qui định.

- Có trụ sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dùng, kinh phí hoạt động.

b) Thủ tục thành lập:

 Đề án thành lập do Uỷ ban nhân dân cấp xã dự thảo đã được Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt sau khi có ý kiến đóng góp của Phòng Văn hóa - Thông tin - Thể thao; thẩm định của Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội.

Điều 16. Giải thể

Việc thành lập, giải thể phải đảm bảo sự ổn định về phát triển sự nghiệp văn hóa - thông tin của địa phương.

Chương V

QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 17. Với Uỷ ban nhân dân xã và các tổ chức, đoàn thể

1.Với Ủy ban nhân dân xã:

Nhà văn hoá, Đài truyền thanh xã chịu sự quản lý nhà nước về văn hoá thông tin của Ủy ban nhân dân xã.

2. Với các tổ chức, đoàn thể

Nhà văn hoá, Đài truyền thanh là mối quan hệ phối hợp thực hiện kế hoạch liên tịch hàng tháng, quí, năm.

Điều 18. Với Phòng Văn hoá – Thông tin - Thể thao cấp huyện

Nhà văn hoá, Đài truyền thanh xã chịu sự quản lý nhà nước về văn hoá thông tin của Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao.

Điều 19. Với Trung tâm Văn hoá – Thông tin cấp huyện

Nhà Văn hoá, Đài truyền thanh xã chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ, chuyên môn của Trung tâm Văn hoá - Thông tin cấp huyện và Đài truyền thanh huyện (các huyện có Đài truyền thanh).

Điều 20. Với các tổ chức, cá nhân, tập thể khác

Là mối quan hệ hợp tác, phối hợp tổ chức các hoạt động văn hoá, thông tin theo qui định của pháp luật.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Sở Nội vụ, Sở Văn hoá – Thông tin, Giám đốc Đài Phát thanh Truyền hình, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố, có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra việc áp dụng qui định này tại các địa phương.

Điều 22. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
10/2007/QĐ-UBND Quyết định 10/2007/QĐ-UBND Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND Quyết định 10/2007/QĐ-UBND của Tỉnh An Giang Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND của Tỉnh An Giang Quyết định 10 2007 QĐ UBND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 10/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh An Giang
Ngày ban hành 27/02/2007
Người ký Lê Minh Tùng
Ngày hiệu lực 09/03/2007
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 10/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh An Giang
Ngày ban hành 27/02/2007
Người ký Lê Minh Tùng
Ngày hiệu lực 09/03/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành Qui định về Tổ chức, hoạt động của Nhà văn hoá và Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn .
  • Điều 2. Giám đốc Sở Văn hoá và Thông tin có trách nhiệm kết hợp Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh hướng dẫn, triển khai thực hiện Qui định; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra quá trình thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh và Bộ Văn hoá - Thông tin.
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
  • Điều 2. Vị trí, chức năng
  • Điều 3. Chế độ, chính sách
  • Điều 4. Nguyên tắc đặt tên
  • Điều 5. Cơ cấu, tổ chức
  • Điều 6. Chế độ bầu cử Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Nhà văn hoá xã; bổ nhiệm, bãi nhiệm Trưởng Đài Truyền thanh xã
  • Điều 7. Tiêu chuẩn thành viên Nhà văn hoá, Trưởng Đài, phóng viên kiêm biên tập viên, cán bộ kỹ thuật Đài truyền thanh xã
  • Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà văn hóa, Đài truyền thanh xã
  • Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Nhà văn hóa, Trưởng Đài truyền thanh xã
  • Điều 10. Nhiệm vụ của thành viên Nhà văn hóa, nhân viên Đài truyền thanh xã.
  • Điều 11. Cơ sở vật chất.
  • Điều 12. Trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng phục vụ hoạt động.
  • Điều 13. Kinh phí hoạt động.
  • Điều 14. Nguyên tắc thành lập, giải thể
  • Điều 15. Thành lập
  • Điều 16. Giải thể
  • Điều 17. Với Uỷ ban nhân dân xã và các tổ chức, đoàn thể
  • Điều 18. Với Phòng Văn hoá – Thông tin - Thể thao cấp huyện
  • Điều 19. Với Trung tâm Văn hoá – Thông tin cấp huyện
  • Điều 20. Với các tổ chức, cá nhân, tập thể khác
  • Điều 21. Sở Nội vụ, Sở Văn hoá – Thông tin, Giám đốc Đài Phát thanh Truyền hình, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố, có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra việc áp dụng qui định này tại các địa phương.
  • Điều 22. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan