Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›1009/QĐ-UBND

Quyết định 1009/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế hoạt động của Báo cáo viên pháp luật tỉnh Bắc Ninh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành23/04/2026
Người kýPhạm Văn Thịnh
Ngày hiệu lực 23/04/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:23/04/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1009/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 23 tháng 4 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT TỈNH BẮC NINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 53/TTr-STP ngày 20/4/2026,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Báo cáo viên pháp luật tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp; các cơ quan, đơn vị có liên quan và các Báo cáo viên pháp luật tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Tư pháp (để b/c);
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên HĐPHPBGDPL tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP Đà, Luyến, THĐT;
- Lưu: VT, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Thịnh

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA BÁO CÁO VIÊN PHÁP LUẬT TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 23/4/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này điều chỉnh hoạt động; việc quản lý, sử dụng, công nhận, miễn nhiệm và một số biện pháp bảo đảm đối với báo cáo viên pháp luật tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với báo cáo viên pháp luật tỉnh Bắc Ninh, cơ quan quản lý, sử dụng báo cáo viên pháp luật và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

Điều 3. Yêu cầu đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của báo cáo viên pháp luật

Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của báo cáo viên pháp luật phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

1. Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật phải chính xác, đầy đủ, rõ ràng.

2. Phương thức phổ biến, giáo dục pháp luật đảm bảo sinh động, dễ hiểu và có sức thuyết phục.

3. Việc sử dụng các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật phải căn cứ vào nhu cầu, lứa tuổi, trình độ của đối tượng và phù hợp với truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc.

4. Không được lợi dụng việc phổ biến, giáo dục pháp luật để xuyên tạc quan điểm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền chính sách thù địch, gây chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc; xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

5. Không được lợi dụng việc phổ biến, giáo dục pháp luật để gây cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, gây mất trật tự, an toàn xã hội.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phạm vi hoạt động của báo cáo viên pháp luật

Báo cáo viên pháp luật thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi cơ quan, đơn vị theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý báo cáo viên pháp luật và phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Sở Tư pháp hoặc yêu cầu của cơ quan, đơn vị thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật.

Điều 5. Thủ tục yêu cầu cung cấp báo cáo viên pháp luật

1. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.

2. Khi có nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật, các cơ quan, đơn vị yêu cầu báo cáo viên pháp luật của cơ quan, đơn vị mình thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật. Trường hợp cơ quan, đơn vị không có báo cáo viên pháp luật hoặc báo cáo viên pháp luật không thực hiện được nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật vì lý do khách quan có thể đề nghị Sở Tư pháp phân công, giới thiệu báo cáo viên pháp luật hoặc mời báo cáo viên pháp luật của cơ quan, đơn vị khác.

3. Văn bản đề nghị Sở Tư pháp, các cơ quan trực tiếp quản lý báo cáo viên pháp luật phân công, giới thiệu báo cáo viên pháp luật phải ghi rõ đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm phổ biến, giáo dục pháp luật.

4. Sở Tư pháp, cơ quan trực tiếp quản lý báo cáo viên pháp luật có trách nhiệm lựa chọn báo cáo viên pháp luật phù hợp, đồng thời thông báo bằng văn bản đến đơn vị có nhu cầu báo cáo viên pháp luật biết việc phân công, giới thiệu báo cáo viên pháp luật.

Điều 6. Cơ quan quản lý, sử dụng báo cáo viên pháp luật

1. Cơ quan, đơn vị đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật trực tiếp quản lý, sử dụng báo cáo viên pháp luật thuộc cơ quan, đơn vị mình.

2. Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh thực hiện việc quản lý, sử dụng đội ngũ báo cáo viên pháp luật của tỉnh.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý, sử dụng báo cáo viên pháp luật

1. Đối với cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng báo cáo viên pháp luật

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn, kế hoạch, chương trình hoạt động của báo cáo viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý;

b) Hàng năm tiến hành kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng hoặc đề xuất khen thưởng và xử lý vi phạm về hoạt động của báo cáo viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý;

c) Sắp xếp, bố trí, tạo điều kiện về thời gian, kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện bảo đảm cho báo cáo viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật;

d) Rà soát, thẩm định và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc rà soát, thẩm định đối với danh sách người dự kiến đề xuất cơ quan có thẩm quyền công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật bảo đảm có đủ tiêu chuẩn và hoạt động hiệu quả;

đ) Giới thiệu báo cáo viên pháp luật tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị về lĩnh vực hoạt động chuyên môn chuyên sâu mà báo cáo viên pháp luật được phân công kiêm nhiệm tham gia thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật;

e) Không phân công và giới thiệu báo cáo viên pháp luật thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật khi thuộc trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hoặc chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến hành vi quy định tại Điểm đ, g khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ Tư pháp quy định về Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.

g) Báo cáo Sở Tư pháp tình hình thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật của báo cáo viên pháp luật thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý.

2. Đối với Sở Tư pháp:

a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức trực thuộc, cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công nhận, miễn nhiệm đối với báo cáo viên pháp luật tỉnh;

b) Cập nhật và công bố danh sách báo cáo viên pháp luật, quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật, quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật trên Cổng thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh;

c) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

d) Cung cấp thông tin, tài liệu; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ cho báo cáo viên pháp luật;

đ) Phân công, giới thiệu báo cáo viên pháp luật cho cơ quan, đơn vị có nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật;

e) Theo dõi, kiểm tra, báo cáo hoạt động của báo cáo viên pháp luật; khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng báo cáo viên pháp luật có thành tích xuất sắc trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Báo cáo viên pháp luật

1. Báo cáo viên pháp luật có các quyền sau đây:

a) Được cung cấp văn bản quy phạm pháp luật, thông tin, tài liệu pháp luật phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật;

b) Được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật;

c) Được hưởng thù lao và chế độ theo quy định của pháp luật.

2. Báo cáo viên pháp luật có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và theo sự phân công của Sở Tư pháp.

b) Thường xuyên cập nhật kiến thức, văn bản pháp luật, trau dồi kỹ năng nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật.

c) Không được tiết lộ bí mật nhà nước và thực hiện các hành vi bị cấm khác;

d) Báo cáo tình hình thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật với cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và với Sở Tư pháp.

đ) Báo cáo viên pháp luật phải am hiểu chuyên sâu ít nhất 01 lĩnh vực và đăng ký nội dung pháp luật chuyên sâu với Sở Tư pháp và cơ quan quản lý trực tiếp báo cáo viên pháp luật để lựa chọn, giới thiệu tham gia báo cáo viên cho phù hợp với lĩnh vực được giao.

e) Tích cực, chủ động ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.

Điều 9. Kinh phí phục vụ hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của báo cáo viên pháp luật

1. Báo cáo viên pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật được hưởng thù lao, kinh phí hỗ trợ theo các quy định của Trung ương và địa phương, mức chi cụ thể căn cứ vào các quy định về chế độ đối với giảng viên, báo cáo viên theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Cơ quan, tổ chức thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật có trách nhiệm lập dự toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật và chi trả thù lao, các chế độ khác cho báo cáo viên pháp luật theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Báo cáo viên pháp luật có thành tích xuất sắc trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật thì được UBND tỉnh, Thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật và cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Báo cáo viên pháp luật vi phạm pháp luật và Quy chế này thì tùy theo mức độ có thể bị tạm đình chỉ hoạt động báo cáo viên pháp luật hoặc miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, báo cáo viên có hành vi vi phạm còn bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương và các báo cáo viên pháp luật triển khai thực hiện Quy chế này.

2. UBND các phường, xã trên cơ sở quy chế này ban hành Quy chế hoạt động của Tuyên truyền viên pháp luật.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
1009/QĐ-UBNDQuyết định 1009/QĐ-UBNDQuyết định số 1009/QĐ-UBNDQuyết định 1009/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc NinhQuyết định số 1009/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc NinhQuyết định 1009 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1009/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
                            Ngày ban hành23/04/2026
                            Người kýPhạm Văn Thịnh
                            Ngày hiệu lực 23/04/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1009/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
                                                  Ngày ban hành23/04/2026
                                                  Người kýPhạm Văn Thịnh
                                                  Ngày hiệu lực 23/04/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Báo cáo viên pháp luật tỉnh Bắc Ninh.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Yêu cầu đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của báo cáo viên pháp luật
                                                  • Điều 4. Phạm vi hoạt động của báo cáo viên pháp luật
                                                  • Điều 5. Thủ tục yêu cầu cung cấp báo cáo viên pháp luật
                                                  • Điều 6. Cơ quan quản lý, sử dụng báo cáo viên pháp luật
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý, sử dụng báo cáo viên pháp luật
                                                  • Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Báo cáo viên pháp luật
                                                  • Điều 9. Kinh phí phục vụ hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của báo cáo viên pháp luật
                                                  • Điều 10. Khen thưởng, xử lý vi phạm
                                                  • Điều 11. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan