Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›09/2012/QĐ-UBND

Quyết định 09/2012/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, quy trình, thẩm quyền công nhận và khen thưởng các danh hiệu trong phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Đã sao chép thành công!
Số hiệu09/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Cà Mau
Ngày ban hành13/07/2012
Người kýNguyễn Tiến Hải
Ngày hiệu lực 23/07/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:13/07/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2012/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 13 tháng 7 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH, THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN VÀ KHEN THƯỞNG CÁC DANH HIỆU TRONG PHONG TRÀO “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương;

Căn cứ Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”;

Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BVHTTDL ngày 18 tháng 01 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 103/TTr-SVHTTDL ngày 18 tháng 5 năm 2012 và Báo cáo thẩm định số 89/BC- STP ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, quy trình, thẩm quyền công nhận và khen thưởng các danh hiệu trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2.Quyết định này thay thế Quyết định số 256/QĐ-UBND ngày 15/02/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Hướng dẫn thống nhất tiêu chuẩn, quy trình công nhận và khen thưởng các danh hiệu trong cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh Cà Mau” và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” các cấp trong tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ VHTTDL;
- Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên BCĐ tỉnh;
- BCĐ huyện, thành phố;
- Cổng TTĐT tỉnh Cà Mau;
- Lưu: VT, Ktr08/8.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Hải

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH, THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN VÀ KHEN THƯỞNG CÁC DANH HIỆU TRONG PHONG TRÀO “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định tiêu chuẩn, quy trình, thẩm quyền công nhận và khen thưởng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Khóm văn hóa”, “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” (sau đây gọi tắt là “các danh hiệu văn hóa”) trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Cà Mau có liên quan đến trình tự, thủ tục xét và công nhận các danh hiệu văn hóa.

2. Đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau áp dụng thực hiện Quy định này và theo quy định cụ thể của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Chương II

TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, QUY TRÌNH VÀ THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN CÁC DANH HIỆU VĂN HÓA

Điều 3. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”

1. Tiêu chuẩn:

Áp dụng theo quy định tại Điều 4, Chương II, Thông tư số 12/2011/TT- BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương (sau đây gọi tắt là Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL).

2. Điều kiện:

a) Hộ gia đình có đăng ký xây dựng danh hiệu “Gia đình văn hóa” với Ban công tác Mặt trận ở ấp, khóm từ cuối năm trước;

b) Đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Thời gian xây dựng, bình xét công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” là hàng năm; 03 năm liên tục đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” được cấp Giấy công nhận.

3. Hồ sơ:

a) Bản đăng ký xây dựng danh hiệu “Gia đình văn hóa” của các hộ gia đình;

b) Biên bản họp bình xét ở ấp, khóm kèm theo danh sách những gia đình được đề nghị công nhận “Gia đình văn hóa”;

c) Số hồ sơ cần nộp là 01 bộ, nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Quy trình và thẩm quyền xét công nhận:

a) Xét công nhận hàng năm:

- Hàng năm, vào khoảng từ ngày 20 - 25/10, Trưởng ban công tác Mặt trận ấp, khóm chủ trì phối hợp với Trưởng ấp, khóm họp dân, bình bầu “Gia đình văn hóa” và phát động các hộ gia đình tự nguyện đăng ký danh hiệu “Gia đình văn hóa” năm sau;

- Căn cứ vào biên bản bình xét ở ấp, khóm, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã xem xét, lựa chọn những hộ có từ 60% trở lên số người đại diện từng hộ trong khu dân cư thống nhất đề nghị (bằng cách bỏ phiếu kín) để lập danh sách đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” hàng năm;

- Thời gian đề nghị trước ngày 05 tháng 11 của năm;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” hàng năm.

b) Công nhận “Gia đình văn hóa” 03 năm liên tục:

- Căn cứ quyết định công nhận “Gia đình văn hóa” hàng năm, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã rà soát, lựa chọn những hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” 03 năm liên tục để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận “Gia đình văn hóa” 03 năm;

- Thời gian đề nghị trước ngày 10 tháng 11 của năm;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận và cấp giấy Công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” 03 năm theo đề nghị nói trên.

Điều 4. Danh hiệu “Ấp văn hóa”, “Khóm văn hóa”

1. Tiêu chuẩn:

a) “Ấp văn hóa”:

- Áp dụng theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 5, Chương II, Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Đạt thêm các tiêu chuẩn sau:

+ Có từ 70% trở lên hộ gia đình xây dựng nhà ở từ cấp IV trở lên, không còn nhà tạm, dột, nát;

+ Có 70% trở lên trục đường chính của ấp, xóm được nhựa hóa hoặc bê tông hóa (theo quy chuẩn về giao thông nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành);

+ Có từ 95% trở lên số hộ có điện sử dụng và có điện kế riêng; sử dụng điện đảm bảo an toàn;

+ Tỷ lệ hộ đạt chuẩn “Gia đình thể thao” hàng năm bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung của tỉnh;

+ Có 100% hộ gia đình có phương tiện nghe, nhìn và trên 60% hộ gia đình có sử dụng dịch vụ điện thoại;

+ Thực hiện tốt phong trào “Quốc phòng toàn dân”, phong trào “Toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc” và các cuộc vận động khác ở địa phương;

+ Không để xảy ra trọng án hình sự. b) “Khóm văn hóa”:

- Áp dụng theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6, Chương II, Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Đạt thêm các tiêu chuẩn sau:

+ Tỷ lệ hộ đạt chuẩn “Gia đình thể thao” hàng năm cao hơn mức bình quân chung của tỉnh;

+ Có 100% số hộ có điện sử dụng và có điện kế riêng; sử dụng điện đảm bảo an toàn;

+ Có 100% hộ gia đình có phương tiện nghe, nhìn và trên 70% hộ gia đình có sử dụng dịch vụ điện thoại;

+ Thực hiện tốt phong trào “Quốc phòng toàn dân”, phong trào “Toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc” và các cuộc vận động khác ở địa phương;

+ Không để xảy ra trọng án hình sự.

2. Điều kiện:

a) Ấp, khóm có đăng ký xây dựng danh hiệu “Ấp văn hóa”, “Khóm văn hóa” với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã;

b) Đối với “Ấp văn hóa” phải đạt các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, khoản

1 Điều này; đối với “Khóm văn hóa” phải đạt các tiêu chuẩn quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này;

c) Thời gian đăng ký xây dựng và xét công nhận danh hiệu “Ấp văn hóa”, “Khóm văn hóa” là 03 năm một lần.

3. Hồ sơ:

a) Bản đăng ký xây dựng danh hiệu “Ấp văn hóa”, “Khóm văn hóa”;

b) Báo cáo thành tích xây dựng “Ấp văn hóa”, “Khóm văn hóa” của Ban công tác Mặt trận ấp, khóm, có xác nhận của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Báo cáo 03 năm; kèm theo Biên bản kiểm tra hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã.

b) Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã:

Hồ sơ đề nghị công nhận 01 bộ, nộp trực tiếp tại Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện.

4. Quy trình và thẩm quyền công nhận:

- Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khóm chủ trì, phối hợp với Trưởng ấp, khóm tổ chức họp dân cư ấp, khóm đề nghị công nhận danh hiệu “Ấp văn hóa”, “Khóm văn hóa”;

- Căn cứ vào hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu “Ấp văn hóa”, “Khóm văn hóa”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị đến Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện, xem xét, công nhận;

- Căn cứ vào hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu “Ấp văn hóa”, “Khóm văn hóa”, Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và các ngành, đoàn thể là thành viên Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tiến hành kiểm tra các điều kiện (có biên bản kiểm tra);

- Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và bộ phận Thi đua, Khen thưởng cùng cấp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận danh hiệu “Ấp văn hóa”, “Khóm văn hóa”;

- Thời gian đề nghị trước ngày 10 tháng 11 của năm đề nghị công nhận;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận danh hiệu “Ấp văn hóa”, “Khóm văn hóa”; trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do chưa công nhận.

Điều 5. Danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”

1. Tiêu chuẩn:

- Áp dụng theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4, Chương II, Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”;

- Đạt thêm các tiêu chuẩn sau:

a) 100% cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể cấp xã đạt đơn vị trong sạch, vững mạnh và có sử dụng internet;

b) Xã phải có bưu điện văn hóa, có đường truyền internet về đến trung tâm xã;

c) Không để xảy ra trọng án hình sự.

2. Điều kiện:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký xây dựng danh hiệu với Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Xã đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Thời gian đăng ký xây dựng và xét công nhận danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” là 02 năm trở lên (công nhận lần đầu) và 05 năm trở lên (công nhận lại).

3. Hồ sơ:

a) Báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Trưởng Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã:

- Báo cáo 02 năm (công nhận lần đầu);

- Báo cáo 05 năm (công nhận lại).

b) Công văn đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã:

Số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ, nộp trực tiếp tại Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện.

4. Quy trình và thẩm quyền công nhận, công nhận lại:

a) Công nhận lần đầu:

- Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tổ chức lễ phát động xây dựng danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trên địa bàn quản lý; phổ biến tiêu chuẩn và hướng dẫn các xã, đăng ký xây dựng các danh hiệu;

- Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã họp thông qua Báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, gửi Ủy ban nhân dân xã;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”;

- Thời gian đề nghị trước ngày 10 tháng 11 của năm;

- Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” (có biên bản kiểm tra);

- Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện chủ trì phối hợp với bộ phận Thi đua, Khen thưởng cùng cấp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”;

- Thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ;

- Căn cứ vào hồ sơ đề nghị và Biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Ban Chỉ đạo cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, kèm theo Giấy công nhận; trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân xã và nêu rõ lý do chưa công nhận.

b) Công nhận lại:

Trình tự và thẩm quyền áp dụng như công nhận lần đầu, nhưng phải đạt 05 năm liên tục kể từ ngày công nhận lần trước.

Điều 6. Danh hiệu “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”

1. Tiêu chuẩn:

a) “Cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa”:

- Áp dụng theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4, Chương II, Thông tư số 01/2012/TT-BVHTTDL ngày 18/01/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”;

- Đạt thêm các tiêu chuẩn sau:

+ Tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể phải đạt trong sạch, vững mạnh;

+ An toàn về an ninh trật tự;

+ Có từ 40% trở lên cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thường xuyên tham gia luyện tập các môn thể thao; thường xuyên có phong trào văn hóa, văn nghệ - thể dục thể thao.

b) “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”:

- Áp dụng theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 5, Chương II, Thông tư số 01/2012/TT-BVHTTDL ngày 18/01/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”;

- Đạt thêm các tiêu chuẩn sau:

+ Tổ chức Đảng, đoàn thể (nếu có) phải đạt trong sạch, vững mạnh; phải có tổ chức công đoàn vững mạnh;

+ An toàn về an ninh trật tự;

2. Điều kiện:

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đăng ký xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa với Liên đoàn Lao động cấp huyện (hoặc tương đương);

b) Đối với cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa phải đạt các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này; đối với Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa phải đạt các tiêu chuẩn quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này;

c) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có tổ chức công đoàn cấp cơ sở trở lên;

d) Thời gian đăng ký xây dựng danh hiệu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa là 01 năm (công nhận lần đầu) và 05 năm (công nhận lại).

3. Hồ sơ:

a) Báo cáo thành tích xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp:

- Báo cáo 01 năm đối với công nhận lần đầu;

- Báo cáo 05 năm đối với công nhận lại.

b) Công văn đề nghị của Chủ tịch Liên đoàn Lao động cấp huyện (hoặc tương đương):

Số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ, nộp trực tiếp tại Liên đoàn Lao động cấp tỉnh.

4. Quy trình và thẩm quyền công nhận, công nhận lại:

a) Công nhận lần đầu:

- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Báo cáo thành tích xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa;

- Ban Chỉ đạo cấp huyện kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa;

- Liên đoàn Lao động cấp huyện (hoặc tương đương) phối hợp với cơ quan Thi đua, Khen thưởng cùng cấp, trình Liên đoàn Lao động cấp tỉnh ra quyết định công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa;

- Thời gian đề nghị trước ngày 10 tháng 11 của năm;

- Thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ;

- Căn cứ hồ sơ đề nghị và Biên bản kiểm tra của Ban Chỉ đạo cấp huyện. Chủ tịch Liên đoàn Lao động cấp tỉnh ra quyết định công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa và trao Giấy công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”; trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời với Liên đoàn Lao động cấp huyện và nêu rõ lý do.

b) Công nhận lại:

Trình tự và thẩm quyền áp dụng như công nhận lần đầu, nhưng phải đạt danh hiệu 05 năm liên tục kể từ ngày công nhận lần trước.

Chương III

BIỂU DƯƠNG, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 7. Biểu dương, khen thưởng

1. Biểu dương:

a) Gia đình được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” được công bố trên loa truyền thanh ở khu dân cư; được biểu dương tại “Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc” (Ngày 18 tháng 11 hàng năm) ở ấp, khóm;

b) “Gia đình văn hóa” 03 năm, được công bố trên loa truyền thanh ở khu dân cư; được biểu dương tại “Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc” (Ngày 18 tháng 11 hàng năm) ở ấp, khóm và được ghi vào “Sổ truyền thống gia đình văn hóa” ở khu dân cư; được cấp Giấy công nhận “Gia đình văn hóa”.

2. Khen thưởng:

a) “Gia đình văn hóa”:

 “Gia đình văn hóa” được cấp Giấy công nhận, được bình bầu là gia đình văn hóa tiêu biểu, được tặng thưởng theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 71 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.

b) “Ấp văn hóa”, “Khóm văn hóa”:

Ấp, khóm đạt danh hiệu “Ấp văn hóa”, “Khóm văn hóa” thì được thưởng theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 71 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.

c) “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”:

Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 05 năm liên tục được UBND tỉnh tặng Bằng khen kèm theo tiền thưởng theo qui định.

d) “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”:

“Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” được UBND tỉnh tặng Bằng khen kèm theo tiền thưởng theo qui định.

Điều 8. Xử lý vi phạm

1. Gia đình, ấp, khóm, xã được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Khóm văn hóa”, “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” nếu không giữ vững các tiêu chí sẽ không được công nhận lại. Những trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị thu hồi danh hiệu. Cấp ra quyết định công nhận danh hiệu có trách nhiệm ra quyết định thu hồi danh hiệu.

2. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được công nhận danh hiệu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” nếu không giữ vững được tiêu chuẩn sẽ không được công nhận lại. Nếu vi phạm nghiêm trọng tiêu chuẩn sẽ bị xóa tên trong danh sách công nhận. Cấp nào ra quyết định công nhận, cấp đó có trách nhiệm ra quyết định xóa tên trong danh sách công nhận.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm thực hiện

1. Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh xây dựng hướng dẫn cụ thể thực hiện Quy định này (về các loại biểu mẫu giấy tờ; thủ tục đề nghị khen thưởng, thu hồi danh hiệu, xóa tên trong danh sách công nhận...), đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” các cấp, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau có trách nhiệm phổ biến những nội dung của Quy định này đến các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh để tổ chức thực hiện.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
09/2012/QĐ-UBNDQuyết định 09/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 09/2012/QĐ-UBNDQuyết định 09/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Cà MauQuyết định số 09/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Cà MauQuyết định 09 2012 QĐ UBND của Tỉnh Cà Mau
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu09/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Cà Mau
                            Ngày ban hành13/07/2012
                            Người kýNguyễn Tiến Hải
                            Ngày hiệu lực 23/07/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu09/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Cà Mau
                                                  Ngày ban hành13/07/2012
                                                  Người kýNguyễn Tiến Hải
                                                  Ngày hiệu lực 23/07/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, quy trình, thẩm quyền công nhận và khen thưởng các danh hiệu trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
                                                  • Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 256/QĐ-UBND ngày 15/02/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Hướng dẫn thống nhất tiêu chuẩn, quy trình công nhận và khen thưởng các danh hiệu trong cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh Cà Mau” và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” các cấp trong tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”
                                                  • Điều 4. Danh hiệu “Ấp văn hóa”, “Khóm văn hóa”
                                                  • Điều 5. Danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”
                                                  • Điều 6. Danh hiệu “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”
                                                  • Điều 7. Biểu dương, khen thưởng
                                                  • Điều 8. Xử lý vi phạm
                                                  • Điều 9. Trách nhiệm thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan