Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›09/2009/QĐ-UBND

Quyết định 09/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Quảng Ngãi

Đã sao chép thành công!
Số hiệu09/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành16/01/2009
Người kýNguyễn Xuân Huế
Ngày hiệu lực 26/01/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:16/01/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2009/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 16 tháng 01 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CHI CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số - kế hoạch hóa gia đình ở địa phương;

Căn cứ Quyết định số 213/2008/QĐ-UBND ngày 06/8/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Quyết định số 828/QĐ-UBND ngày 21/5/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc thành lập Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Công văn số 615/SYT ngày 18/6/2008; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 02/BC-STP ngày 02/01/2009 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 14/SNV ngày 06/01/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Dân số- Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2.Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tổ chức, triển khai thực hiện theo đúng các quy định tại Quyết định này.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1095/QĐ-UB ngày 02/7/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 4.Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế; Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Huế

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CHI CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Quảng Ngãi là tổ chức trực thuộc Sở Y tế, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình, bao gồm các lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số và chất lượng dân số; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch.

2. Chi Cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình thuộc Bộ Y tế.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình cấp có thẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án về dân số - kế hoạch hoá gia đình của tỉnh; biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, cải cách hành chính, phân cấp quản lý, xã hội hoá công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của Chi cục.

2. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thị cá biệt và chương trình, giải pháp, biện pháp huy động, phối hợp liên ngành trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình, đào tạo nguồn nhân lực làm công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình của địa phương.

4. Giúp Giám đốc Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình mục tiêu, chương trình hành động, dự án về dân số - kế hoạch hoá gia đình sau khi được phê duyệt.

5. Xây dựng các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về dân số - kế hoạch hoá gia đình trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền.

6. Quản lý về quy mô dân số - kế hoạch hoá gia đình:

a) Theo dõi, quản lý biến động tăng, giảm dân số, đề xuất các giải pháp điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ phát triển dân số trên địa bàn tỉnh;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật đối với các hoạt động dịch vụ tư vấn kế hoạch hoá gia đình và quản lý các phương tiện tránh thai; quản lý các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện các đề án, mô hình liên quan đến quy mô dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh.

7. Quản lý về cơ cấu dân số:

a)Theo dõi, tổng hợp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi trên địa bàn tỉnh;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật để đảm bảo cân bằng giới tính theo quy luật sinh sản tự nhiên trên địa bàn tỉnh;

c) Hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai thực hiện đề án, mô hình liên quan đến điều chỉnh cơ cấu dân số trên địa bàn tỉnh.

8. Quản lý về chất lượng dân số:

a) Theo dõi, tổng hợp các chỉ số về chất lượng dân số trên địa bàn tỉnh;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật để bảo đảm chất lượng dân số đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực, việc triển khai thực hiện các mô hình nâng cao chất lượng dân số trên địa bàn tỉnh;

9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục; cung cấp dịch vụ, tư vấn về các lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình, sức khoẻ tình dục, sức khoẻ sinh sản vị thành niên và thanh niên.

10. Tổ chức thực hiện các nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình.

11. Xây dựng hệ thông tin quản lý về dân số - kế hoạch hoá gia đình; tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo về dân số - kế hoạch hoá gia đình theo quy định hiện hành.

12. Hướng dẫn, kiểm tra, tạo điều kiện và hỗ trợ cho hoạt động của các tổ chức dịch vụ công và thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình.

13. Giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình theo phân cấp của Sở Y tế.

14. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về dân số - kế hoạch hoá gia đình cho cán bộ chuyên trách dân số - kế hoạch hoá gia đình xã và cộng tác viên dân số - kế hoạch hoá gia đình thôn, bản.

15. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; tài chính, tài sản được giao; quản lý các tổ chức sự nghiệp thuộc Chi cục; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Sở Y tế.

16. Kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình theo thẩm quyền.

17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Y tế giao.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Lãnh đạo Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình

1. Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình làm việc theo chế độ thủ trưởng, có Chi cục trưởng và từ 01 đến 02 Phó Chi cục trưởng giúp việc cho Chi cục trưởng.

2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước về công tác cán bộ và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế, trước UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục và việc thực hiện các nhiệm vụ được giao; Phó Chi cục trưởng là người giúp việc cho Chi cục trưởng, được Chi cục trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác của Chi cục, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công hoặc uỷ quyền.

Điều 4. Các tổ chức và các đơn vị sự nghiệp thuộc Chi cục gồm:

1. Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh có các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ sau:

a) Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế hoạch và Tài vụ;

b) Phòng Dân số - Kế hoạch hoá gia đình;

c) Phòng Truyền thông - Giáo dục.

2. Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh có 14 đơn vị sự nghiệp trực thuộc là Trung tâm Dân số - Kế hoạch hoá gia đình đặt tại các huyện, thành phố.

Điều 5. Biên chế

1. Giám đốc Sở Y tế phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ biên chế hành chính, sự nghiệp cho Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, bảo đảm số lượng cán bộ, công chức theo yêu cầu, nhiệm vụ. Cơ cấu biên chế của Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình gồm những cán bộ, công chức, viên chức có chuyên ngành y tế và các chuyên ngành khác liên quan.

2. Số lượng biên chế của Chi cục nằm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Y tế do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao và phân bổ hàng năm.

Chương III

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 6.Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Y tế; chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình thuộc Bộ Y tế.

Điều 7.Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh thực hiện mối quan hệ phối hợp với các đơn vị trực thuộc các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan đơn vị có liên quan để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo đúng quy định của pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8.Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm tổ chức, thực hiện theo đúng Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tổng hợp báo cáo Giám đốc Sở Y tế để trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
09/2009/QĐ-UBNDQuyết định 09/2009/QĐ-UBNDQuyết định số 09/2009/QĐ-UBNDQuyết định 09/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NgãiQuyết định số 09/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NgãiQuyết định 09 2009 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ngãi
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu09/2009/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Ngãi
                            Ngày ban hành16/01/2009
                            Người kýNguyễn Xuân Huế
                            Ngày hiệu lực 26/01/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu09/2009/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Ngãi
                                                  Ngày ban hành16/01/2009
                                                  Người kýNguyễn Xuân Huế
                                                  Ngày hiệu lực 26/01/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Dân số- Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Quảng Ngãi.
                                                  • Điều 2. Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tổ chức, triển khai thực hiện theo đúng các quy định tại Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1095/QĐ-UB ngày 02/7/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế; Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Vị trí và chức năng
                                                  • Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
                                                  • Điều 3. Lãnh đạo Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình
                                                  • Điều 4. Các tổ chức và các đơn vị sự nghiệp thuộc Chi cục gồm:
                                                  • Điều 5. Biên chế
                                                  • Điều 6. Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Y tế; chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình thuộc Bộ Y tế.
                                                  • Điều 7. Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh thực hiện mối quan hệ phối hợp với các đơn vị trực thuộc các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan đơn vị có liên quan để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo đúng quy định của pháp luật.
                                                  • Điều 8. Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm tổ chức, thực hiện theo đúng Quy định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan