Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 08/2008/QĐ-UBND

Quyết định 08/2008/QĐ-UBND về Quy định số lượng, chế độ phụ cấp và việc tuyển chọn, sử dụng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 08/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành 06/03/2008
Người ký Phạm Xuân Đương
Ngày hiệu lực 16/03/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 06/03/2008 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2008/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 06 tháng 3 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP VÀ VIỆC TUYỂN CHỌN, SỬ DỤNG CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND ngày 14/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc quy định số lượng, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 07/01/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Quyết định số 2633/2007/QĐ-UBND ngày 22/11/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định số lượng, chế độ phụ cấp và việc tuyển chọn, sử dụng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày đăng công báo tỉnh Thái Nguyên.

Quyết định này thay thế Quyết định số 363/QĐ-UB ngày 11/3/2005 về việc quy định số lượng và mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở xóm tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Xuân Đương

 

QUY ĐỊNH

SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP VÀ VIỆC TUYỂN CHỌN, SỬ DỤNG CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND, ngày 06/3/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh.

Quy định này quy định số lượng, chế độ phụ cấp và việc tuyển chọn, sử dụng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố (sau đây gọi chung là ở cơ sở) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Mục đích quy định số lượng, chế độ phụ cấp và việc tuyển chọn, sử dụng cán bộ không chuyên trách ở cơ sở

1. Quy định chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) cho phù hợp với yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước trên địa bàn.

2. Từng bước nâng mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cơ sở.

3. Làm căn cứ để nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ không chuyên trách ở cơ sở.

Điều 3. Nguyên tắc quy định số lượng, chế độ phụ cấp và việc tuyển chọn, sử dụng cán bộ không chuyên trách ở cơ sở

1. Việc mở rộng chức danh cán bộ không chuyên trách phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác và khả năng ngân sách của địa phương.

2. Chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách được quy định theo kết quả phân loại đơn vị hành chính cấp xã và phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

3. Việc tuyển chọn, sử dụng cán bộ không chuyên trách ở cơ sở phải căn cứ vào tiêu chuẩn, số lượng và chức danh cán bộ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Chương II

SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP VÀ VIỆC TUYỂN CHỌN, SỬ DỤNG CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CƠ SỞ

Điều 4. Số lượng cán bộ không chuyên trách ở cơ sở thực hiện như sau:

1. Ở mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí tối đa 14 cán bộ, gồm các chức danh:

a) Phó Trưởng Công an (ở nơi không bố trí lực lượng Công an chính quy);

b) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;

c) Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

d) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

đ) Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ;

e) Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;

f) Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

g) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;

h) Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

i) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

k) Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra đảng;

l) Trưởng Ban Tuyên giáo;

m) Cán bộ Lao động – Thương binh và xã hội;

n) Cán bộ Kế hoạch – Giao thông – Thuỷ lợi – Nông, lâm nghiệp.

2. Ở mỗi xóm, tổ dân phố được bố trí tối đa 3 cán bộ, gồm các chức danh:

a) Bí thư chi bộ xóm, tổ dân phố hoặc liên xóm, tổ dân phố;

b) Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố;

c) Công an viên xóm hoặc tổ dân phố thuộc phường, thị trấn ở nơi không bố trí lực lượng công an chính quy.

3. Xóm, tổ dân phố loại 3 ở vùng cao, miền núi có dưới 20 hộ và ở miền xuôi có dưới 30 hộ nói chung thực hiện bố trí 01 cán bộ không chuyên trách kiêm nhiệm các chức danh nêu tại khoản 2, Điều này.

4. Số lượng cán bộ không chuyên trách trong toàn tỉnh căn cứ vào số đơn vị hành chính cấp xã và số xóm, tổ dân phố hiện có ở địa phương.

Điều 5. Chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cơ sở thực hiện như sau:

1. Các chức danh cán bộ không chuyên trách nêu tại điểm a và điểm b, khoản 1, Điều 4 quy định này được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 1,0 (Một phảy) mức lương tối thiểu.

2. Các chức danh cán bộ không chuyên trách nêu tại điểm c và điểm d, khoản 1, Điều 4 quy định này thuộc xã, phường, thị trấn loại 1 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 0,6 (Không phảy sáu) mức lương tối thiểu; thuộc xã, phường, thị trấn loại 2 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 0,5 (Không phảy năm) mức lương tối thiểu; thuộc xã, phường, thị trấn loại 3 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 0,4 (Không phảy bốn) mức lương tối thiểu.

3. Các chức danh cán bộ không chuyên trách nêu tại điểm đ đến điểm n, khoản 1, Điều 4 quy định này thuộc xã, phường, thị trấn loại 1 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 0,5 (Không phảy năm ) mức lương tối thiểu; thuộc xã, phường, thị trấn loại 2 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 0,4 (Không phảy bốn) mức lương tối thiểu; thuộc xã, phường, thị trấn loại 3 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 0,3 (Không phảy ba) mức lương tối thiểu.

4. Các chức danh cán bộ không chuyên trách nêu tại khoản 2, Điều 4 quy định này (trừ Bí thư Chi bộ liên xóm, tổ dân phố) thuộc xóm, tổ dân phố loại 1 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 0,5 (Không phảy năm ) mức lương tối thiểu; thuộc xóm, tổ dân phố loại 2 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 0,4 (Không phảy bốn) mức lương tối thiểu; thuộc xóm, tổ dân phố loại 3 được hưởng chế độ phụ cấp hệ số 0,3 (Không phảy ba) mức lương tối thiểu.

5. Bí thư Chi bộ liên xóm, tổ dân phố được hưởng chế độ phụ cấp 0,5 (Không phảy năm ) mức lương tối thiểu. Bí thư chi bộ hoặc Trưởng xóm kiêm Công an viên ở xóm, tổ dân phố loại 3 nêu tại khoản 3, Điều 4 quy định này được hưởng chế độ phụ cấp 0,3 (Không phảy ba) mức lương tối thiểu.

6. Các chức danh cán bộ nêu tại các khoản 1, khoản 2, Điều 4 quy định này nếu kiêm nhiệm một hay nhiều chức danh cán bộ không chuyên trách đã được tỉnh và Chính phủ quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 30% mức phụ cấp của chức danh đang đảm nhiệm. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh cán bộ không chuyên trách không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm.

Điều 6. Số lượng và chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thực hiện kể từ ngày 01/01/2008.

Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp cho các đối tượng thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quyết định thực hiện chi trả phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách nêu tại quy định này.

Điều 7. Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã phải có đủ tiêu chuẩn, được tuyển chọn, sử dụng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và thực hiện nhiệm vụ, chế độ thường trực giải quyết công việc tại trụ sở theo sự phân công của người đứng đầu các tổ chức ở xã, phường, thị trấn. Cán bộ không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố phải có đủ tiêu chuẩn, được tuyển chọn, sử dụng và thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và điều lệ của các tổ chức đó.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm thực hiện.

1. Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện quyết định này.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và cán bộ không chuyên trách ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thực hiện nghiêm túc bản quy định này./.

Từ khóa:
08/2008/QĐ-UBND Quyết định 08/2008/QĐ-UBND Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Quyết định 08/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Thái Nguyên Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Thái Nguyên Quyết định 08 2008 QĐ UBND của Tỉnh Thái Nguyên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 08/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành 06/03/2008
Người ký Phạm Xuân Đương
Ngày hiệu lực 16/03/2008
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 08/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành 06/03/2008
Người ký Phạm Xuân Đương
Ngày hiệu lực 16/03/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định số lượng, chế độ phụ cấp và việc tuyển chọn, sử dụng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày đăng công báo tỉnh Thái Nguyên.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh.
  • Điều 2. Mục đích quy định số lượng, chế độ phụ cấp và việc tuyển chọn, sử dụng cán bộ không chuyên trách ở cơ sở
  • Điều 3. Nguyên tắc quy định số lượng, chế độ phụ cấp và việc tuyển chọn, sử dụng cán bộ không chuyên trách ở cơ sở
  • Điều 4. Số lượng cán bộ không chuyên trách ở cơ sở thực hiện như sau:
  • Điều 5. Chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cơ sở thực hiện như sau:
  • Điều 6. Số lượng và chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thực hiện kể từ ngày 01/01/2008.
  • Điều 7. Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã phải có đủ tiêu chuẩn, được tuyển chọn, sử dụng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và thực hiện nhiệm vụ, chế độ thường trực giải quyết công việc tại trụ sở theo sự phân công của người đứng đầu các tổ chức ở xã, phường, thị trấn. Cán bộ không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố phải có đủ tiêu chuẩn, được tuyển chọn, sử dụng và thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và điều lệ của các tổ chức đó.
  • Điều 8. Trách nhiệm thực hiện.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan