Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›07/2020/QĐ-UBND

Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định về bố trí số lượng cán bộ, công chức ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu07/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành18/03/2020
Người kýDương Thành Trung
Ngày hiệu lực 28/03/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:18/03/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2020/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 18 tháng 3 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BỐ TRÍ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 72/TTr-SNV ngày 13 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định bố trí số lượng cán bộ, công chức ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã

a) Đối với cấp xã loại 1 bố trí không quá 22 người;

b) Đối với cấp xã loại 2 bố trí không quá 20 người.

Điều 2. Bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 1

1. Bố trí số lượng cán bộ không quá 12 người

a) Bí thư Đảng ủy;

b) Phó Bí thư Đảng ủy (hoặc Thường trực Đảng ủy);

c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân (bố trí kiêm nhiệm, trừ trường hợp đặc biệt không bố trí được kiêm nhiệm);

d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân (bố trí kiêm nhiệm khi có đủ điều kiện);

e) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (bố trí 02 người theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ);

g) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

h) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

i) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

k) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân);

l) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

2. Bố trí số lượng công chức không quá 10 người (Trưởng Công an bố trí chính quy)

a) Chỉ huy trưởng Quân sự;

b) Tài chính - Kế toán (bố trí 01 người);

c) Văn phòng - Thống kê (bố trí 02 người: 01 phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân, lĩnh vực nội vụ và bộ phận một cửa; 01 phụ trách Văn phòng Đảng ủy và công tác tổ chức đảng);

d) Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (bố trí 02 người: 01 phụ trách Địa chính - Xây dựng; 01 phụ trách Đô thị - Môi trường hoặc Nông nghiệp - Môi trường);

đ) Tư pháp - Hộ tịch (bố trí 02 người);

e) Văn hóa - Xã hội (bố trí 02 người: 01 phụ trách Văn hóa - Thông tin - Thể dục thể thao; 01 phụ trách Lao động - Thương binh - Xã hội và Trẻ em).

3. Bố trí cán bộ kiêm nhiệm

Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế của đơn vị, nơi nào có đủ điều kiện sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy và cán bộ cấp xã thì bố trí theo một trong hai hướng như sau: Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch UBND cấp xã; Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND cấp xã thì giảm được 02 người so với quy định. Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND cấp xã thì giảm được 01 người so với quy định.

Điều 3. Bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 2

1. Bố trí số lượng cán bộ không quá 11 người.

a) Bí thư Đảng ủy;

b) Phó Bí thư Đảng ủy (hoặc Thường trực Đảng ủy);

c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân (bố trí kiêm nhiệm, trừ trường hợp đặc biệt không bố trí được kiêm nhiệm);

d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân (bố trí kiêm nhiệm khi có đủ điều kiện);

e) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (bố trí 01 người theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ);

g) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

h) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

i) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

k) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân);

l) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

2. Bố trí số lượng công chức không quá 09 người (Trưởng Công an bố trí chính quy)

a) Chỉ huy trưởng Quân sự;

b) Tài chính - Kế toán (bố trí 01 người);

c) Văn phòng - Thống kê (bố trí 02 người: 01 phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân, lĩnh vực nội vụ và bộ phận một cửa; 01 phụ trách Văn phòng Đảng ủy, công tác tổ chức đảng và tuyên giáo);

d) Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (bố trí 02 người: 01 phụ trách Địa chính - Xây dựng; 01 phụ trách Đô thị - Môi trường hoặc Nông nghiệp - Môi trường);

đ) Tư pháp - Hộ tịch (bố trí 01 người);

e) Văn hóa - Xã hội (bố trí 02 người: 01 phụ trách Văn hóa - Thông tin - Thể dục thể thao; 01 phụ trách Lao động - Thương binh - Xã hội và Trẻ em).

3. Bố trí cán bộ kiêm nhiệm

Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế của đơn vị, nơi nào có đủ điều kiện sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy và cán bộ cấp xã thì bố trí theo một trong hai hướng như sau: Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch UBND cấp xã; Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND cấp xã thì giảm được 02 người so với quy định. Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND cấp xã thì giảm được 01 người so với quy định.

Điều 4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 5. Về chế độ nghỉ việc

Cán bộ, công chức cấp xã dôi dư (nếu có) do sắp xếp lại tổ chức bộ máy theo Quyết định này thì giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Tổ chức triển khai thực hiện

1. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai và hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 3 năm 2020 và thay thế Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VB QPPL, Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, (MM).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Dương Thành Trung

 

Từ khóa:
07/2020/QĐ-UBNDQuyết định 07/2020/QĐ-UBNDQuyết định số 07/2020/QĐ-UBNDQuyết định 07/2020/QĐ-UBND của Tỉnh Bạc LiêuQuyết định số 07/2020/QĐ-UBND của Tỉnh Bạc LiêuQuyết định 07 2020 QĐ UBND của Tỉnh Bạc Liêu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu07/2020/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
                            Ngày ban hành18/03/2020
                            Người kýDương Thành Trung
                            Ngày hiệu lực 28/03/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu07/2020/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
                                                  Ngày ban hành18/03/2020
                                                  Người kýDương Thành Trung
                                                  Ngày hiệu lực 28/03/2020
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan