Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›03/2016/QĐ-UBND

Quyết định 03/2016/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác tổ chức tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Đã sao chép thành công!
Số hiệu03/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Phước
Ngày ban hành15/01/2016
Người kýNguyễn Văn Trăm
Ngày hiệu lực 25/01/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:15/01/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2016/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 15 tháng 01 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11/11/2011;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11/11/2011;

Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;

Căn cứ Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 38/TTr-TTr ngày 18 tháng 9 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác tổ chức tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2.Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục KTVB QPPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT.HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các P.CT UBND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- LĐVP;
- Lưu: VT.(Thông)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
C
HỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số
03/2016/QĐ-UBND ngày 15/04/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc phối hợp trong hoạt động Tiếp công dân của Ban Tiếp công dân tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh) với đại diện của các cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân định kỳ, tiếp đột xuất tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng áp dụng.

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác Tiếp công dân theo quy định của Luật tiếp công dân.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Việc phối hợp trong công tác tổ chức Tiếp công dân phải tuân thủ đúng chính sách, chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức và công dân.

2. Bảo đảm thống nhất công tác quản lý nhà nước về công tác Tiếp công dân; tránh hình thức, chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác.

3. Hoạt động phối hợp giữa các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã dựa trên cơ sở vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan đã được pháp luật quy định.

4. Đảm bảo tính kỷ luật, nguyên tắc trong công tác phối hợp; đề cao trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và cán bộ, công chức tham gia phối hợp thực thi pháp luật về tiếp công dân.

Điều 3. Nội dung phối hợp

1. Tiếp công dân, nhận, phân loại, xử lý các đơn thư: khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân.

2. Cung cấp, trao đổi thông tin, tổng hợp tình hình Tiếp công dân.

3. Phối hợp trong việc hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến về Tiếp công dân, xử lý đơn thư, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật.

4. Phối hợp, tham mưu cho lãnh đạo tỉnh Tiếp công dân định kỳ và đột xuất.

5. Các hoạt động phối hợp thực hiện theo quy định tại các Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 của Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân.

Chương II

TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN

Điều 4. Địa điểm tiếp công dân

Việc Tiếp công dân được thực hiện tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Bình Phước, đặt tại địa chỉ đường Trần Hưng Đạo, phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

Điều 5. Thời gian tiếp công dân

1. Lãnh đạo Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND, UBND tỉnh tham gia Tiếp công dân định kỳ vào thứ 3 trong tuần. Trường hợp ngày thứ 3 rơi vào ngày lễ thì việc Tiếp công dân được thực hiện vào ngày thứ 3 của tuần Tiếp theo. Lịch Tiếp công dân được niêm yết công khai tại Trụ sở Tiếp công dân và trang thông tin điện tử của UBND tỉnh.

2. Ban Tiếp công dân tỉnh giúp Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh các sở, ngành đơn vị chuyên môn có liên quan tham mưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, nội dung liên quan đến từng vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để phục vụ lãnh đạo tỉnh trực Tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất.

3. Ban Tiếp công dân tỉnh làm nhiệm vụ thường trực tiếp công dân, bố trí Cán Bộ Tiếp công dân thường xuyên trong các ngày làm việc và trong trường hợp đột xuất.

Điều 6. Thành phần tham gia tiếp công dân

1. Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm tham mưu, tổ chức điều hành phục vụ việc Tiếp công dân của lãnh đạo tỉnh, gồm: Lãnh đạo Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND, UBND tỉnh.

2. Đại diện Lãnh đạo: Thanh tra tỉnh, Sở TN&MT, Sở NN&PTNT, Ban Tiếp công dân thuộc Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tham gia đầy đủ các buổi Tiếp công dân định kỳ của lãnh đạo tỉnh.

3. Trong trường hợp cần thiết hoặc phát sinh sự việc đột xuất khi Tiếp công dân, UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, lãnh đạo UBND các huyện, thị xã có liên quan cùng tham gia Tiếp công dân định kỳ với lãnh đạo tỉnh.

4. Khi có công việc đột xuất, Chủ tịch UBND tỉnh có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch hoặc Lãnh đạo các sở, ngành, lãnh đạo Ban Tiếp công dân thực hiện việc Tiếp công dân định kỳ.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP

Điều 7. Trách nhiệm của Ban tiếp công dân tỉnh

1. Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh trong việc tổ chức, xây dựng kế hoạch, điều phối lịch Tiếp công dân cho lãnh đạo: Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh; tổ chức hoạt động Tiếp công dân thường xuyên, đột xuất.

2. Phối hợp với các cơ quan tham gia Tiếp công dân theo dõi, điều hành việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân và phân công cán bộ, công chức thường trực Tiếp công dân.

3. Chủ trì, phối hợp với đại diện các cơ quan tham gia tiếp công dân định kỳ tại Trụ sở Tiếp công dân, tổ chức việc Tiếp, hướng dẫn, trả lời công dân theo quy định của pháp luật.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tham mưu giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Tiếp, đối thoại với công dân khi cần thiết.

5. Đảm bảo điều kiện vật chất cần thiết phục vụ cho công tác tiếp công dân, phối hợp các cơ quan chức năng, Công an tỉnh, Công an thị xã Đồng Xoài, Công an phường Tân Phú bảo đảm an ninh, trật tự tại Trụ sở Tiếp công dân.

6. Giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh.

a) Đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc kết luận, chỉ đạo của người có thẩm quyền khi Tiếp công dân.

b) Định kỳ hàng tháng tổng hợp báo cáo và thông báo cho Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Thanh tra tỉnh về tình hình, kết quả công tác Tiếp công dân, Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân.

7. Yêu cầu cơ quan Công an kịp thời xử lý những người có hành vi gây rối trật tự, vi phạm Nội quy Trụ sở Tiếp công dân và có hành vi vi phạm pháp luật,

8. Trường hợp có đông người tập trung tại Trụ sở UBND tỉnh, yêu cầu cơ quan nhà nước có liên quan phối hợp giải quyết.

Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh

1. Trực Tiếp chỉ đạo Ban tiếp công dân tỉnh trong công tác tổ chức Tiếp công dân.

2. Báo cáo kịp thời yêu cầu của công dân được Tiếp xúc với Chủ tịch UBND tỉnh để Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

3. Chậm nhất sau 5 ngày làm việc kể từ ngày Tiếp công dân, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ban hành Thông báo kết quả Tiếp công dân của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh (hoặc người được ủy quyền) đến các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan biết, thực hiện.

4. Duy trì mối quan hệ với các cơ quan phối hợp về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Phối hợp chặt chẽ trong việc cung cấp, trao đổi thông tin để đảm bảo thực hiện tốt công tác tiếp công dân.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp

1. Các cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử cán bộ phụ trách công tác Tiếp công dân phối hợp chặt chẽ với Ban Tiếp công dân để kịp thời nắm bắt phản ánh, kiến nghị của công dân.

2. Cán bộ được cử tham gia Tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu, nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình để tham mưu cho lãnh đạo tỉnh Tiếp công dân có hiệu quả.

Điều 10. Trách nhiệm của Công an tỉnh

Giám đốc Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị chức năng, bố trí lực lượng làm nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; có biện pháp xử lý kịp thời những người vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy Tiếp công dân, gây rối trật tự, xúc phạm danh dự, nhân phẩm cán bộ tiếp công dân, xâm phạm tài sản của Nhà nước, cá nhân.

Chương IV

PHỐI HỢP XỬ LÝ KHI CÓ ĐÔNG NGƯỜI ĐI KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH

Điều 11. Xử lý tình huống

1. Phân công triển khai lực lượng

a) Lực lượng bảo vệ an ninh trật tự (căn cứ phương án, quy trình nghiệp vụ và sự phân công của ngành) nhanh chóng ổn định và bảo vệ trật tự xung quanh địa điểm đông người tụ tập; trong trường hợp cần thiết thì phân công chốt chặn, cô lập các tuyến đường vào địa điểm đang có đông người tụ tập.

b) Lãnh đạo cơ quan Thanh tra và lãnh đạo UBND các huyện, thị xã nơi phát sinh khiếu kiện đông người cùng đại diện các cơ quan như: Ban Dân vận, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhanh chóng đưa ra những phương án xử lý phù hợp với tình hình thực tế, thống nhất cách tiếp xúc, thuyết phục đoàn đông người đến đúng địa điểm tiếp công dân để được tiếp xúc.

2. Tiếp xúc với đại diện người khiếu nại, tố cáo.

a) Trường hợp đoàn khiếu nại, tố cáo đông người đến Trụ sở Tiếp công dân Trung ương để khiếu nại, tố cáo thì lãnh đạo Ban Tiếp công dân, lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, thị xã nơi có đoàn đông người cùng mời đại diện các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, MTTQ...) phối hợp với Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước để tiếp xúc, đối thoại và xử lý theo quy định của pháp luật đối với từng nội dung của người khiếu nại, tố cáo và bàn biện pháp để vận động công dân về giải quyết tại địa phương.

b) Trường hợp đoàn người khiếu nại, tố cáo đến tại trụ sở các cơ quan của tỉnh thì mời về Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh để tiếp xúc, đối thoại và xử lý theo quy định của pháp luật đối với từng nội dung yêu cầu của người khiếu nại, tố cáo.

c) Trường hợp người khiếu nại, tố cáo với số lượng đông thì chỉ tổ chức Tiếp đại diện (từ 03 đến 05 người) do những người khiếu nại, tố cáo tín nhiệm đề cử. Nếu số người khiếu nại, tố cáo ít hoặc họ liên kết đông người, mỗi người có nội dung khiếu nại, tố cáo khác nhau thì phân công cán bộ Tiếp từng người để nghe trình bày và hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã nơi phát sinh khiếu nại, tố cáo cùng chủ trì tiếp xúc; nêu rõ mục đích, yêu cầu, chương trình, nội quy Tiếp xúc và kết luận rõ những việc cần làm sau khi nghe đại diện người khiếu nại, tố cáo trình bày; đồng thời vận động, thuyết phục đoàn đông người khiếu nại, tố cáo ra về có trật tự và thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng theo pháp luật.

đ) Nơi tiếp đoàn đông người khiếu nại, tố cáo phải trang bị phương tiện ghi âm, ghi hình; cơ quan Công an phụ trách địa bàn nơi Tiếp đoàn đông người khiếu nại, tố cáo phải lập biên bản ghi nhận vụ việc vi phạm, ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi kích động, gây rối làm ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan nhà nước.

Điều 12. Xử lý những vụ việc khiếu nại, tố cáo có nhiều người tham gia làm ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan nhà nước

1. Khi phát sinh những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người làm ảnh hưởng, đến hoạt động của cơ quan nhà nước thì thủ trưởng cơ quan nơi có đoàn đông người tụ tập phải thông báo cho Thủ trưởng cơ quan Công an phụ trách địa bàn kịp thời có biện pháp xử lý nhanh để ổn định tình hình.

2. Trường hợp vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người quá phức tạp, không thể xử lý được thì thủ trưởng cơ quan nơi có đông người tụ tập khiếu nại, tố cáo phải báo cáo nhanh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh để tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quy chế này ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, đoàn thể trên địa bàn quản lý để tổ chức thực hiện. Ban Tiếp công dân tỉnh phối hợp với Thanh tra tỉnh kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Định kỳ 06 tháng và hàng năm, Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Thanh tra tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá các nội dung hoạt động phối hợp để báo cáo cho các cơ quan có thẩm quyền.

3. Định kỳ ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm, cơ quan phối hợp có trách nhiệm gửi báo cáo đến cơ quan Thanh tra tỉnh kết quả thực hiện nhiệm vụ và các hoạt động phối hợp trong công tác Tiếp công dân. Trong trường hợp đột xuất thì phải thực hiện việc báo cáo theo đúng thời gian yêu cầu của cơ quan đề xuất.

4. Trường hợp quá thời hạn báo cáo mà cơ quan phối hợp không có báo cáo thì cơ quan Thanh tra tỉnh gửi thông báo bằng văn bản cho thủ trưởng các cơ quan phối hợp và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp để có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục kịp thời.

Điều 14. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động quản lý nhà nước về công tác Tiếp công dân và thực hiện tốt Quy chế phối hợp này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hành vi vi phạm trong hoạt động quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân nêu trong Quy chế này sẽ bị phê bình, hạ bậc thi đua cuối năm hoặc xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Bổ sung, sửa đổi

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Ban Tiếp công dân tỉnh để tổng hợp và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi bổ sung theo qui định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương./.

Từ khóa:
03/2016/QĐ-UBNDQuyết định 03/2016/QĐ-UBNDQuyết định số 03/2016/QĐ-UBNDQuyết định 03/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Bình PhướcQuyết định số 03/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Bình PhướcQuyết định 03 2016 QĐ UBND của Tỉnh Bình Phước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu03/2016/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Phước
                            Ngày ban hành15/01/2016
                            Người kýNguyễn Văn Trăm
                            Ngày hiệu lực 25/01/2016
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu03/2016/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Phước
                                                  Ngày ban hành15/01/2016
                                                  Người kýNguyễn Văn Trăm
                                                  Ngày hiệu lực 25/01/2016
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan