Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›03/2016/QĐ-UBND

Quyết định 03/2016/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Bắc Kạn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu03/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành01/04/2016
Người kýLý Thái Hải
Ngày hiệu lực 11/04/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:01/04/2016Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2016/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 01 tháng 4 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ CỦA TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số: 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số: 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;

Căn cứ Thông tư liên tịch số : 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29 tháng 5 năm 2015 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số: 218/TTr- UBND ngày 22 tháng 02 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố của tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lý Thái Hải

 

QUY ĐỊNH

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ CỦA TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định điều kiện, tiêu chuẩn đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý: Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố của tỉnh Bắc Kạn.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với các chức danh lãnh đạo tại Quy định này là căn cứ để xem xét khi quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, điều động, bổ nhiệm cán bộ giữ các chức vụ Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

Điều 2. Tiêu chuẩn chung đối với các chức danh lãnh đạo

1. Về phẩm chất chính trị, năng lực và đạo đức lối sống:

a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kiên định chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Có tinh thần yêu nước sâu sắc tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

b) Có lối sống giản dị, lành mạnh, trong sáng, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm;

c) Dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm cá nhân; thẳng thắn trong đấu tranh chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ, cục bộ bản vị; giữ gìn đoàn kết nội bộ; tập hợp và phát huy được sức mạnh tập thể; công tâm và khách quan trong công tác; tôn trọng đồng nghiệp;

d) Nắm vững quan điểm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có năng lực thực tiễn; chủ động tham mưu, đề xuất, có khả năng tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao;

đ) Bản thân và gia đình thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương và nơi cư trú.

2. Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm công tác.

Có trình độ chuyên môn đại học trở lên phù hợp với vị trí công tác và trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên. Có khả năng sử dụng một ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 02 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam trở lên hoặc sử dụng thành thạo một thứ tiếng dân tộc thiểu số ở những vị trí công tác cần sử dụng tiếng dân tộc thiểu số. Sử dụng thành thạo máy vi tính.

Có thời gian công tác 03 năm trở lên, tính từ ngày biên chế chính thức.

3. Về độ tuổi và sức khỏe.

a) Đảm bảo độ tuổi theo quy định để đưa vào quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ. Cán bộ, công chức được bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ phải đủ tuổi công tác được ít nhất trọn vẹn một nhiệm kỳ (nam không quá 55 tuổi, đối với nữ không quá 50 tuổi);

b) Có đủ sức khỏe, được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

Điều 3. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể của Trưởng phòng thuộc Sở

1. Về trình độ

a) Chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp Đại học Sư phạm trở lên. Riêng Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính tốt nghiệp Đại học Sư phạm hoặc Đại học chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kế hoạch trở lên;

b) Lý luận chính trị: Có bằng Trung cấp lý luận chính trị trở lên.

2. Hiểu biết

a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

b) Nắm vững mục tiêu, đối tượng quản lý; chủ trương, định hướng của ngành, của tỉnh để vận dụng vào việc thực hiện nhiệm vụ của Sở, của Phòng và phần nhiệm vụ được phân công đảm nhiệm;

c) Nắm vững các luật, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước thuộc lĩnh vực công tác hoặc có liên quan đến lĩnh vực công tác của Phòng và nhiệm vụ được giao;

d) Nắm vững nội dung công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở, của Phòng;

đ) Hiểu biết sâu về chuyên môn, nghiệp vụ, có kinh nghiệm tổ chức và xử lý các tình huống nghiệp vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Phòng;

e) Nắm vững các nguyên tắc tổ chức, quy chế làm việc và mối quan hệ trong công tác của hệ thống chính trị, của cơ quan;

g) Hiểu biết tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương và của đất nước.

3. Năng lực

a) Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành;

b) Có năng lực quản lý, điều hành chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động của Phòng trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;

c) Có khả năng hoạch định chiến lược trong lĩnh vực được phân công phụ trách. Thành thạo việc xây dựng phương án, đề án, các văn bản hướng dẫn, thủ tục hành chính, chương trình, kế hoạch hoạt động và đề ra các giải pháp thực hiện nhiệm vụ của Phòng và nhiệm vụ chung của cơ quan;

d) Có khả năng phối hợp với các Phòng, Ban, các cơ quan chức năng xây dựng hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực được phân công;

đ) Có khả năng đúc rút kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất ý kiến về công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức, điều hành;

e) Có khả năng quy tụ cán bộ, công chức; được cán bộ, công chức tín nhiệm.

5. Các điều kiện khác

a) Phải là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam;

b) Đang giữ chức vụ Phó Trưởng phòng thuộc Sở, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố trở lên; Trưởng, Phó Trưởng các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở;

c) Trường hợp cán bộ đang công tác ngoài ngành giáo dục và đào tạo phải đang giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng cấp huyện trở lên, phù hợp với vị trí việc làm.

Điều 4. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể của Phó Trưởng phòng thuộc Sở

1. Về trình độ

a) Chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp Đại học Sư phạm trở lên. Riêng Phó Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính tốt nghiệp Đại học Sư phạm hoặc Đại học chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kế hoạch trở lên;

b) Lý luận chính trị: Có bằng Trung cấp lý luận chính trị trở lên.

2. Hiểu biết

a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

b) Nắm vững mục tiêu, đối tượng quản lý; chủ trương, định hướng của ngành, của tỉnh để vận dụng vào việc thực hiện nhiệm vụ của Sở, của Phòng và phần nhiệm vụ được phân công đảm nhiệm;

c) Nắm vững các luật, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước thuộc lĩnh vực công tác hoặc có liên quan đến lĩnh vực công tác của Phòng và nhiệm vụ được giao;

d) Nắm vững nội dung công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở, của Phòng;

đ) Hiểu biết về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Phòng; có kinh nghiệm tổ chức, xử lý các tình huống nghiệp vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công;

e) Nắm vững các nguyên tắc tổ chức, quy chế làm việc và mối quan hệ trong công tác của hệ thống chính trị, của cơ quan;

g) Hiểu biết tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương và của đất nước.

3. Năng lực

a) Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành và quản lý, điều hành tổ chức thực hiện các hoạt động của Phòng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao;

b) Có khả năng xây dựng phương án, đề án, các văn bản hướng dẫn, thủ tục hành chính, chương trình, kế hoạch hoạt động và đề ra các giải pháp thực hiện nhiệm vụ của Phòng và nhiệm vụ chung của cơ quan trong phạm vi nhiệm vụ được giao;

c) Có khả năng phối hợp với các Phòng, Ban, các cơ quan chức năng xây dựng hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực được phân công;

d) Có khả năng đúc rút kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất ý kiến về công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức, điều hành;

đ) Có khả năng quy tụ cán bộ, công chức; được cán bộ, công chức tín nhiệm.

Điều 5. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo

1. Về trình độ

a) Chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp Đại học sư phạm trở lên;

b) Lý luận chính trị: Có bằng Trung cấp lý luận chính trị trở lên.

2. Hiểu biết

a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

b) Nắm vững mục tiêu, đối tượng quản lý; chủ trương, định hướng của ngành, của tỉnh để vận dụng vào việc thực hiện nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ trong lĩnh vực được phân công đảm nhiệm;

c) Nắm vững các luật, các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước thuộc lĩnh vực công tác hoặc có liên quan đến lĩnh vực công tác của Phòng Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ được giao;

d) Nắm vững nội dung công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo;

đ) Hiểu biết sâu về chuyên môn, nghiệp vụ, có kinh nghiệm tổ chức và xử lý các tình huống nghiệp vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan;

e) Nắm vững các nguyên tắc tổ chức, quy chế làm việc và mối quan hệ trong công tác của hệ thống chính trị, của cơ quan;

g) Hiểu biết tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương và của đất nước.

3. Năng lực

a) Có khả năng tham mưu, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành;

b) Có khả năng xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo của địa phương. Thành thạo việc xây dựng phương án, đề án, các văn bản hướng dẫn, thủ tục hành chính, chương trình, kế hoạch hoạt động và đề ra các giải pháp thực hiện nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo;

c) Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp, phương pháp quản lý về lĩnh vực giáo dục và đào tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

d) Có năng lực điều hành, khả năng quy tụ, đoàn kết nội bộ, tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý thực hiện các nhiệm vụ được giao. Năng động, nhạy bén, quyết đoán trong chỉ đạo, điều hành, dám chịu trách nhiệm với công việc thuộc quyền hạn và chức trách.

4. Các điều kiện khác

a) Phải là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam;

b) Đã hoặc đang giữ một trong các chức vụ: Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng, phó cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng, Phó các Phòng, Ban, cơ sở giáo dục thuộc huyện, thành phố.

Điều 6. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể của Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo

1.Về trình độ

a) Chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp Đại học Sư phạm trở lên;

b) Lý luận chính trị: Có bằng Trung cấp lý luận chính trị trở lên.

2. Hiểu biết

a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

b) Nắm vững mục tiêu, đối tượng quản lý; chủ trương, định hướng của ngành, của tỉnh để vận dụng vào việc thực hiện nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo và phần nhiệm vụ được phân công đảm nhiệm;

c) Nắm vững các luật, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước thuộc lĩnh vực công tác hoặc có liên quan đến lĩnh vực công tác được giao phụ trách;

d) Nắm vững nội dung công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo;

đ) Hiểu biết về chuyên môn, nghiệp vụ, có kinh nghiệm tổ chức và xử lý các tình huống nghiệp vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan;

e) Nắm vững các nguyên tắc tổ chức, quy chế làm việc và mối quan hệ trong công tác của hệ thống chính trị, của cơ quan;

g) Hiểu biết tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương và của đất nước.

3. Năng lực

a) Có khả năng tham mưu, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực công tác được giao phụ trách;

b) Có khả năng xây dựng phương án, đề án, các văn bản hướng dẫn, thủ tục hành chính, chương trình, kế hoạch hoạt động và đề ra các giải pháp thực hiện nhiệm vụ được giao phụ trách;

c) Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp, phương pháp quản lý về lĩnh vực được giao phụ trách hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

d) Có năng lực điều hành, khả năng quy tụ, đoàn kết nội bộ. Năng động, nhạy bén, quyết đoán trong chỉ đạo, điều hành, dám chịu trách nhiệm với công việc thuộc quyền hạn và chức trách.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.

2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra thực hiện Quy định này.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
03/2016/QĐ-UBNDQuyết định 03/2016/QĐ-UBNDQuyết định số 03/2016/QĐ-UBNDQuyết định 03/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc KạnQuyết định số 03/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc KạnQuyết định 03 2016 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Kạn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu03/2016/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
                            Ngày ban hành01/04/2016
                            Người kýLý Thái Hải
                            Ngày hiệu lực 11/04/2016
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu03/2016/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
                                                  Ngày ban hành01/04/2016
                                                  Người kýLý Thái Hải
                                                  Ngày hiệu lực 11/04/2016
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan