Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›03/2011/QĐ-UBND

Quyết định 03/2011/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, ban, ngành, huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam

Đã sao chép thành công!
Số hiệu03/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành07/01/2011
Người kýLê Phước Thanh
Ngày hiệu lực 17/01/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:07/01/2011Tình trạng:Còn hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2011/QĐ-UBND

Tam Kỳ, ngày 07 tháng 01 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CHÁNH THANH TRA, PHÓ CHÁNH THANH TRA SỞ, BAN, NGÀNH, HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH QUẢNG NAM

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/6/2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008

Căn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 21/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/3/2009 của Thanh tra Chính phủ-Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BNV ngày 17/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành Thanh tra;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 46/TTr-TTT ngày 22 tháng 11 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, ban, ngành, huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Phước Thanh

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CHÁNH THANH TRA, PHÓ CHÁNH THANH TRA SỞ, BAN, NGÀNH, HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

Văn bản này quy định tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, ban, ngành, huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố) thuộc tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Vị trí, chức trách

1. Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố là công chức lãnh đạo, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các quy định của pháp luật về quản lý điều hành hoạt động của Thanh tra sở, huyện, thành phố về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành và công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng.

2. Phó Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố là công chức lãnh đạo, giúp Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố chỉ đạo một số lĩnh vực công tác thanh tra và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố và pháp luật về nhiệm vụ được phân công; giải quyết công việc của Chánh Thanh tra khi được Chánh Thanh tra ủy quyền.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn

1. Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Thủ trưởng các đơn vị, địa phương) khi xem xét bổ nhiệm công chức giữ chức vụ Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố cần phải đảm bảo các điều kiện đã được quy định tại Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Tiêu chuẩn tại Quy định này là cơ sở để Thủ trưởng các đơn vị, địa phương áp dụng cụ thể tại đơn vị, địa phương mình, thực hiện công tác đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức.

Chương II

TIÊU CHUẨN CHUNG

Điều 4. Về phẩm chất

1. Trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có tinh thần yêu nước, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện có hiệu quả đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thể hiện bằng hiệu quả và chất lượng công tác được giao.

2. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Phong cách làm việc trách nhiệm, trung thực, công minh, khách quan, dân chủ. Có ý thức tổ chức kỷ luật, không vi phạm pháp luật và các quy định của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị. Đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể vững mạnh, quan hệ chân tình, bình đẳng với đồng nghiệp và đồng sự, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.

Điều 5. Năng lực

1. Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và lĩnh vực chuyên ngành được giao.

2. Có khả năng nghiên cứu tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; đề xuất các giải pháp có hiệu quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.

3. Có khả năng làm trưởng đoàn thanh tra, có năng lực quản lý, tổ chức, điều hành cán bộ, công chức trong Thanh tra sở, huyện, thành phố và phối hợp với các cấp, các cơ quan liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 6. Các điều kiện khác

1. Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố phải là Thanh tra viên hoặc có đủ điều kiện để bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên, được quy hoạch dự nguồn vào chức danh bổ nhiệm và không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên.

2. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân đầy đủ, rõ ràng không vi phạm các quy định của

Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

3. Gương mẫu về đạo đức, lối sống; có sức khỏe để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

Chương III

TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

Điều 7. Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố

1. Năng lực

a) Đối với Chánh Thanh tra sở, nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh; cơ bản nắm được tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng trong nước và quốc tế;

Đối với Chánh Thanh tra huyện, thành phố, nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng của huyện, thành phố nơi công tác; cơ bản nắm được tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng trong tỉnh và trong nước.

b) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

c) Có năng lực tổ chức, chỉ đạo, quản lý, phối hợp triển khai công việc và triển khai thực hiện các đoàn thanh tra; có khả năng xây dựng, thẩm định các đề án, tổng kết thực tiễn, kinh nghiệm trong tổ chức triển khai hoạt động nghiệp vụ.

d) Có kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và lĩnh vực chuyên ngành được phân công phụ trách; có khả năng nghiên cứu khoa học, soạn thảo văn bản, tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công phụ trách.

2. Trình độ

a) Chuyên môn nghiệp vụ: Đạt tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ ngạch Thanh tra viên trở lên; trường hợp nguồn cán bộ bổ nhiệm từ nơi khác đến thì phải có quá trình công tác về lĩnh vực chuyên môn (ngạch chuyên viên) gần với lĩnh vực được phân công phụ trách từ 03 năm trở lên. Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác được phân công phụ trách; đối với thanh tra chuyên ngành còn phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó;

b) Lý luận chính trị: Tốt nghiệp Cao cấp lý luận chính trị trở lên;

c) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên trở lên;

d) Tin học: Có chứng chỉ tin học căn bản, sử dụng thành thạo máy vi tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác;

đ) Ngoại ngữ: Chứng chỉ B trở lên; đối với cán bộ là người dân tộc thiểu số công tác ở các huyện miền núi có chứng chỉ A trở lên;

3. Độ tuổi, quá trình công tác

a) Trừ trường hợp quy định tại điểm d, khoản 3 Điều này thì độ tuổi bổ nhiệm lần đầu đối với nam không quá 55 tuổi và không quá 50 tuổi đối với nữ;

b) Có quá trình công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc sở, UBND huyện, thành phố về lĩnh vực chuyên môn trong ngành Thanh tra hoặc gần với lĩnh vực được phân công phụ trách từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm được xét bổ nhiệm;

c) Đã kinh qua chức vụ Phó Chánh Thanh tra sở, Phó Chánh Thanh tra huyện, thành phố;

d) Cán bộ, công chức được điều động từ nơi khác đến không áp dụng điểm c của khoản 3 điều này nhưng phải giữ chức danh từ trưởng, phó phòng hoặc tương đương trở lên của đơn vị đang công tác thì mới được xem xét bổ nhiệm.

Điều 8. Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Phó Chánh Thanh tra sở, huyện, thành phố

1. Năng lực

a) Đối với Phó Chánh Thanh tra sở, nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng của tỉnh, cơ bản nắm được tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng trong nước;

Đối với Phó Chánh Thanh tra huyện, thành phố nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng của huyện, thành phố nơi công tác; cơ bản nắm được tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng trong tỉnh.

b) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công phụ trách; có năng lực tổ chức triển khai thực hiện các đoàn thanh tra;

c) Có kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và lĩnh vực được phân công phụ trách; có khả năng nghiên cứu khoa học, soạn thảo văn bản, tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công phụ trách.

2. Trình độ

a) Chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên trở lên;

b) Lý luận chính trị: Tốt nghiệp Cao cấp lý luận chính trị trở lên;

c) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên trở lên;

d) Tin học: Có chứng chỉ tin học căn bản, sử dụng thành thạo máy vi tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác;

đ) Ngoại ngữ: Chứng chỉ B trở lên; đối với cán bộ là người dân tộc thiểu số công tác ở các huyện miền núi có chứng chỉ A trở lên;

3. Độ tuổi, quá trình công tác

a) Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ;

b) Có quá trình công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc sở, UBND huyện, thành phố về lĩnh vực chuyên môn trong ngành Thanh tra hoặc gần với lĩnh vực được phân công phụ trách từ 03 năm trở lên tính đến thời điểm được xét bổ nhiệm; trường hợp nguồn cán bộ bổ nhiệm từ nơi khác đến thì phải có quá trình công tác về lĩnh vực chuyên môn gần với lĩnh vực được phân công phụ trách từ 01 năm trở lên;

c) Trường hợp là công chức mới tuyển dụng dưới 05 năm (không kể thời gian tập sự) nhưng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 03 năm liền, có phẩm chất đạo đức tốt có thể được xem xét bổ nhiệm (Riêng trường hợp này không xét đến tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 3 điều này).

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9.Trách nhiệm thi hành

1. Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và cán bộ, công chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để xem xét giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Từ khóa:
03/2011/QĐ-UBNDQuyết định 03/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 03/2011/QĐ-UBNDQuyết định 03/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định số 03/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định 03 2011 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu03/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                            Ngày ban hành07/01/2011
                            Người kýLê Phước Thanh
                            Ngày hiệu lực 17/01/2011
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu03/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                                                  Ngày ban hành07/01/2011
                                                  Người kýLê Phước Thanh
                                                  Ngày hiệu lực 17/01/2011
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan