Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›02/2011/QĐ-UBND

Quyết định 02/2011/QĐ-UBND Quy định về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển, điều động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu02/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành12/01/2011
Người kýVõ Văn Một
Ngày hiệu lực 22/01/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:12/01/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 02/2011/QĐ-UBND

Biên Hòa, ngày 12 tháng 01 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐƯỢC LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 160/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển, điều động;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Văn bản số 16/SNV-CBCC ngày 05 tháng 01 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển, điều động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2.Chế độ hỗ trợ quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 20/12/2009 (ngày Nghị quyết số 160/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai có hiệu lực thi hành).

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Văn Một

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐƯỢC LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ: 02/2011/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 01 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức (sau đây gọi là cán bộ) được luân chuyển, điều động theo quyết định của cấp có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cán bộ được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định luân chuyển, điều động giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo yêu cầu nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, cụ thể như sau:

1. Luân chuyển, điều động từ cấp tỉnh về các huyện, thị xã Long Khánh và ngược lại.

2. Luân chuyển, điều động từ các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (gọi chung là cấp huyện) đến đơn vị cấp huyện khác.

3. Luân chuyển, điều động từ cấp huyện về các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ngược lại.

4. Luân chuyển, điều động từ đơn vị cấp xã này đến đơn vị cấp xã khác.

Điều 3. Đối tượng không áp dụng

1. Không áp dụng chế độ hỗ trợ luân chuyển, điều động đối với các trường hợp cán bộ được luân chuyển, điều động từ cơ quan, đơn vị cấp tỉnh về các cơ quan, đơn vị và xã, phường thuộc thành phố Biên Hòa và ngược lại.

2. Không áp dụng chế độ hỗ trợ luân chuyển, điều động đối với các trường hợp cán bộ được luân chuyển, điều động từ các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Biên Hòa về công tác tại xã, phường thuộc thành phố Biên Hòa và ngược lại.

3. Không áp dụng chế độ hỗ trợ luân chuyển, điều động đối với các trường hợp chuyển công tác theo nguyện vọng cá nhân.

4. Cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc diện luân chuyển điều động, nếu đã được cơ quan, đơn vị hỗ trợ tiền xăng và bố trí xe đưa, rước hàng ngày thì không thuộc diện đối tượng được hưởng chế độ chi hỗ trợ luân chuyển, điều động.

Điều 4. Điều kiện chung để hưởng chế độ hỗ trợ luân chuyển, điều động

1. Đang là cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cơ quan, đơn vị được luân chuyển, điều động đến cơ quan, đơn vị khác hoặc không là cán bộ lãnh đạo, quản lý nhưng được điều đến cơ quan, đơn vị khác để bổ nhiệm, bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

2. Việc luân chuyển, điều động phải được cấp thẩm quyền ban hành nghị quyết, quyết định hoặc có ý kiến bằng văn bản đó là: Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Chủ tịch UBND tỉnh; ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy Long Khánh, Thành ủy Biên Hòa và Chủ tịch UBND huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa.

Đối với các cơ quan thuộc ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh gồm: Công an, Quân sự, Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân thì đối tượng được hưởng trợ cấp luân chuyển phải nằm trong diện quy hoạch thuộc ban Thường vụ Tỉnh ủy, ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy Long Khánh và Thành ủy Biên Hòa quản lý hoặc phê duyệt.

3. Được luân chuyển điều động sau khi Nghị quyết số 160/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh có hiệu lực thi hành hoặc cán bộ thuộc đối tượng đang hưởng hỗ trợ luân chuyển, điều động theo Quyết định số 62-QĐ/TU ngày 15/8/2006 của ban Thường vụ Tỉnh ủy tiếp tục được hỗ trợ đủ 05 năm (đang trong thời gian được luân chuyển, điều động).

Chương II

CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ

Điều 5. Các chế độ hỗ trợ cán bộ luân chuyển, điều động

1. Chế độ hỗ trợ hàng tháng

a) Cán bộ thuộc diện luân chuyển, điều động được hỗ trợ bằng mức 30% mức lương tối thiểu/tháng đối với trường hợp nơi nhận công tác mới cách nơi ở thường xuyên (hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú) từ 15 km đến dưới 30 km.

b) Cán bộ thuộc diện luân chuyển, điều động được hỗ trợ bằng mức 50% lương tối thiểu/tháng đối với trường hợp nơi nhận công tác mới cách nơi ở thường xuyên (hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú) từ 30 km đến dưới 50 km.

c) Cán bộ thuộc diện luân chuyển, điều động được hỗ trợ bằng mức 70% mức lương tối thiểu/tháng đối với trường hợp nơi nhận công tác mới cách nơi ở thường xuyên (hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú) từ 50 km trở lên.

2. Chế độ nhà ở công vụ

Cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc diện luân chuyển, điều động được xem xét bố trí ở nhà công vụ hoặc nhà khách, nhà nghỉ trong suốt thời gian luân chuyển, điều động (hết thời gian luân chuyển, điều động phải trả lại nhà công vụ).

Trường hợp cơ quan, đơn vị chưa có hoặc không bố trí được nhà công vụ, phòng khách, phòng nghỉ thì cán bộ được hỗ trợ thêm số tiền thuê nhà bằng 50% mức lương tối thiểu/tháng.

Điều 6. Áp dụng mức lương tối thiểu

Mức lương tối thiểu theo Quy định này áp dụng thống nhất theo mức lương tối thiếu chung cho cán bộ, công chức do Chính phủ quy định ở từng thời kỳ.

Điều 7. Thời gian hưởng

Thời gian hưởng hỗ trợ luân chuyển, điều động cho cán bộ lãnh đạo, quản lý tối đa là 05 năm. Cán bộ thuộc đối tượng luân chuyển, điều động lần đầu có thời gian hưởng chế độ chưa đủ 05 năm thì trong các lần luân chuyển, điều động tiếp theo tiếp tục được hưởng chế độ luân chuyển cho thời gian còn thiếu đảm bảo đủ 05 năm theo quy định.

Cán bộ sau khi hết thời gian luân chuyển, điều động hoặc đang trong thời gian luân chuyển, điều động nhưng đã hưởng đủ chế độ hỗ trợ 05 năm hoặc được điều động đến công tác nơi khác không còn thuộc diện hưởng chế độ hỗ trợ luân chuyển, điều động thì thôi hưởng các chế độ hỗ trợ theo Quy định này.

Điều 8.Các đối tượng đã hưởng chế độ hỗ trợ luân chuyển, điều động theo Quyết định số 62-QĐ/TU ngày 15/8/2006 của ban Thường vụ Tỉnh ủy, Công văn số 1197/UBND-VX ngày 13/02/2007 và Công văn số 6430/UBND-VX ngày 15/8/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai thì được tiếp tục đảm bảo thực hiện chế độ hỗ trợ theo Quy định này từ năm 2010 cho đủ thời gian quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trình tự, hồ sơ thủ tục, phương thức và cách tính mức hỗ trợ

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tổng hợp, thẩm định, phê duyệt danh sách và chi trả chế độ cho đối tượng được hưởng chế độ này và gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp.

Đối với các cơ quan Đảng, đoàn thể gửi về Ban Tổ chức Tỉnh ủy để theo dõi, tổng hợp.

2. Đối với các cơ quan thuộc ngành dọc: Công an, Quân sự, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân thì Thủ trưởng cơ quan lập danh sách những cán bộ thuộc ngành mình được hưởng chế độ luân chuyển, điều động kèm theo hồ sơ (như khoản 4 điều này) gửi về Ban Tổ chức Tỉnh ủy để tổng hợp, thẩm định trình Thường trực Tỉnh ủy phê duyệt thực hiện.

3. Căn cứ danh sách đối tượng hưởng trợ cấp được phê duyệt, cơ quan tài chính cấp kinh phí ngoài khoán cho các cơ quan, đơn vị tiếp nhận cán bộ luân chuyển, điều động để chi trả trực tiếp cho cán bộ được hưởng chế độ theo Quy định này và quyết toán theo quy định hiện hành.

4. Hồ sơ phê duyệt (đối với trường hợp các cơ quan, đơn vị cấp dưới trình cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp phê duyệt đối tượng) bao gồm: Văn bản đề nghị; danh sách và quyết định luân chuyển, điều động của các đối tượng theo quy định; các văn bản có liên quan khác để xác định đối tượng hưởng (hợp đồng thuê nhà, văn bản xác định khoảng cách từ nơi cư trú đến cơ quan, văn bản xác định không hưởng chế độ đưa, rước hàng ngày…).

5. Chế độ hỗ trợ theo Quy định này được trả cùng kỳ lương hàng tháng cho cán bộ thuộc diện hưởng luân chuyển, điều động.

Điều 10. Thanh, quyết toán và nguồn kinh phí

Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán, thanh và quyết toán kinh phí theo đúng quy định. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với cán bộ luân chuyển, điều động trích từ nguồn ngân sách hàng năm của tỉnh được phân bổ trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị (không tính trong kinh phí khoán) thông qua Sở Tài chính.

Điều 11. Triển khai thực hiện

Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện, tổ chức thanh, kiểm tra việc thực hiện Quy định này đối với các cơ quan, đơn vị và định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quy định thi hành. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, xử lý./.

Từ khóa:
02/2011/QĐ-UBNDQuyết định 02/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 02/2011/QĐ-UBNDQuyết định 02/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng NaiQuyết định số 02/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng NaiQuyết định 02 2011 QĐ UBND của Tỉnh Đồng Nai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu02/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đồng Nai
                            Ngày ban hành12/01/2011
                            Người kýVõ Văn Một
                            Ngày hiệu lực 22/01/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu02/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đồng Nai
                                                  Ngày ban hành12/01/2011
                                                  Người kýVõ Văn Một
                                                  Ngày hiệu lực 22/01/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển, điều động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
                                                  • Điều 2. Chế độ hỗ trợ quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 20/12/2009 (ngày Nghị quyết số 160/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai có hiệu lực thi hành).
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Đối tượng không áp dụng
                                                  • Điều 4. Điều kiện chung để hưởng chế độ hỗ trợ luân chuyển, điều động
                                                  • Điều 5. Các chế độ hỗ trợ cán bộ luân chuyển, điều động
                                                  • Điều 6. Áp dụng mức lương tối thiểu
                                                  • Điều 7. Thời gian hưởng
                                                  • Điều 8. Các đối tượng đã hưởng chế độ hỗ trợ luân chuyển, điều động theo Quyết định số 62-QĐ/TU ngày 15/8/2006 của ban Thường vụ Tỉnh ủy, Công văn số 1197/UBND-VX ngày 13/02/2007 và Công văn số 6430/UBND-VX ngày 15/8/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai thì được tiếp tục đảm bảo thực hiện chế độ hỗ trợ theo Quy định này từ năm 2010 cho đủ thời gian quy định.
                                                  • Điều 9. Trình tự, hồ sơ thủ tục, phương thức và cách tính mức hỗ trợ
                                                  • Điều 10. Thanh, quyết toán và nguồn kinh phí
                                                  • Điều 11. Triển khai thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan