Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›06-QĐ/TW

Quy định 06-QĐ/TW năm 2026 quản lý sử dụng thẻ đảng viên do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu06-QĐ/TW
Loại văn bản
Cơ quanBan Chấp hành Trung ương
Ngày ban hành09/02/2026
Người kýTrần Cẩm Tú
Ngày hiệu lực 09/02/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:09/02/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

 

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số 06-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2026

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THẺ ĐẢNG VIÊN
-----

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIII;

- Căn cứ Chỉ thị số 51-CT/TW, ngày 08/8/2025 của Ban Bí thư về đổi thẻ đảng viên; Quyết định số 347-QĐ/TW, ngày 08/8/2025 của Ban Bí thư về ban hành mẫu thẻ đảng viên mới,

Ban Bí thư quy định về quản lý và sử dụng thẻ đảng viên như sau:

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Quy định này quy định về trách nhiệm, thẩm quyền của các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy và đảng viên trong việc quản lý, sử dụng và xử lý vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thẻ đảng viên.

Điều 2. Nội dung của thẻ đảng viên

1. Thẻ đảng viên là chứng nhận quan trọng, xác nhận là đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Thẻ đảng viên được phát khi đảng viên đã được công nhận đảng viên chính thức.

2. Mẫu và nội dung thẻ đảng viên được quy định tại Quyết định số 347-QĐ/TW, ngày 08/8/2025 của Ban Bí thư về ban hành mẫu thẻ đảng viên mới.

Điều 3. Quản lý và sử dụng thẻ đảng viên

1. Quản lý thẻ đảng viên là các hoạt động cấp mới, cấp lại thẻ đảng viên; sản xuất, in, hủy thẻ đảng viên; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thẻ đảng viên của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy các cấp.

2. Thẻ đảng viên được dùng để biểu quyết trong sinh hoạt đảng, trong đại hội đảng các cấp (trừ các trường hợp biểu quyết bằng phiếu kín); thực hiện các thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử theo quy định.

3. Việc quản lý và sử dụng thẻ đảng viên bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định.

4. Nghiêm cấm việc làm giả thẻ đảng viên.

Điều 4. Trách nhiệm của đảng viên

1. Đảng viên phải bảo quản, giữ gìn cẩn thận thẻ đảng viên. Đảng viên sử dụng thẻ đảng viên đúng quy định; không cho người khác mượn, sử dụng thẻ đảng viên; không được dùng thẻ đảng viên để cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố vay, mượn tiền, tài sản; không được đăng tải hình ảnh thẻ đảng viên lên mạng xã hội với mục đích xấu hoặc không phải thẻ của mình; không được tự hủy thẻ đảng viên.

2. Nếu thẻ đảng viên bị sai, bị hỏng, bị mất phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với cấp ủy, chi bộ quản lý trực tiếp để xem xét, đề nghị việc cấp lại thẻ đảng viên theo quy định.

3. Đảng viên xin ra khỏi Đảng, bị khai trừ, xoá tên và đưa ra khỏi Đảng bằng các hình thức khác phải nộp lại thẻ đảng viên cho chi bộ.

4. Đảng viên từ trần thì gia đình của đảng viên được giữ lại thẻ đảng viên và không được sử dụng thẻ đảng viên trái với Quy định này.

5. Đảng viên phát hiện thẻ đảng viên của đảng viên khác bị thất lạc hoặc có những hành vi sử dụng trái với Quy định này phải kịp thời báo cáo cấp ủy, chi bộ quản lý trực tiếp để báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý.

Điều 5. Trách nhiệm của chi bộ, cấp ủy cơ sở

1. Chi bộ, cấp ủy cơ sở có trách nhiệm quán triệt, hướng dẫn đảng viên quản lý, sử dụng thẻ đảng viên đúng quy định.

2. Đề nghị cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy được thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên) cấp mới, cấp lại thẻ đảng viên cho đảng viên theo quy định; tổ chức phát thẻ đảng viên tại cuộc họp chi bộ gần nhất.

3. Định kỳ hằng năm tổ chức kiểm tra thẻ đảng viên tại cuộc họp kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên cuối năm; báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy được thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên) kết quả kiểm tra.

4. Tiếp nhận, xác minh, báo cáo kịp thời các trường hợp mất thẻ, hỏng thẻ hoặc sử dụng thẻ đảng viên không đúng quy định lên cấp ủy cấp trên trực tiếp.

5. Thu lại thẻ đảng viên khi đảng viên xin ra khỏi Đảng, bị khai trừ, xoá tên và đưa ra khỏi Đảng bằng các hình thức khác hoặc thẻ đảng viên bị sai, bị hỏng và nộp lên cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy được thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên).

6. Thực hiện nghiệp vụ về phát, quản lý thẻ đảng viên theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương; báo cáo định kỳ hoặc khi có yêu cầu về tình hình quản lý, sử dụng thẻ đảng viên.

Điều 6. Trách nhiệm của cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy được thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên)

1. Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng thẻ đảng viên của các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên trực thuộc.

2. Xét đề nghị của chi bộ, cấp ủy cơ sở, ra quyết định cấp mới, cấp lại thẻ đảng viên theo quy định. Tiếp nhận thẻ đảng viên được thu hồi từ chi bộ, cấp ủy cơ sở, gửi ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương.

3. Thực hiện nghiệp vụ về phát, quản lý thẻ đảng viên theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương; báo cáo định kỳ hoặc khi có yêu cầu về tình hình quản lý, sử dụng thẻ đảng viên.

4. Đảng ủy Bộ Ngoại giao quản lý thẻ đảng viên khi đảng viên chuyển sinh hoạt đảng ra ngoài nước; trao lại thẻ đảng viên khi đảng viên trở về nước.

Điều 7. Trách nhiệm của tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương

1. Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng thẻ đảng viên của các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên trong đảng bộ.

2. Chỉ đạo ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương phê duyệt danh sách cấp mới, cấp lại thẻ đảng viên trước khi gửi Ban Tổ chức Trung ương để thực hiện việc in thẻ đảng viên theo quy định.

3. Chỉ đạo ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương tiếp nhận thẻ đảng viên hoàn chỉnh từ Ban Tổ chức Trung ương, chuyển về các tổ chức đảng trực thuộc; tiếp nhận thẻ đảng viên được thu hồi từ các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc, gửi Ban Tổ chức Trung ương để thực hiện việc hủy thẻ theo quy định.

4. Thực hiện nghiệp vụ về phát, quản lý thẻ đảng viên theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương; báo cáo định kỳ hoặc khi có yêu cầu về tình hình quản lý, sử dụng thẻ đảng viên.

5. Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương chịu trách nhiệm quyết định việc phát, đổi thẻ đảng viên đối với đảng viên trong lực lượng vũ trang là cán bộ tình báo hoặc được giao thực hiện nhiệm vụ đặc biệt, yêu cầu phải bảo mật thông tin nhân thân.

Điều 8. Xử lý vi phạm

1. Đảng viên tự ý trả thẻ đảng viên hoặc tự hủy thẻ đảng viên bị xoá tên đảng viên theo quy định.

2. Đảng viên sử dụng thẻ đảng viên sai quy định; làm mất thẻ đảng viên không có lý do chính đáng; để người khác sử dụng thẻ đảng viên thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của Đảng.

3. Tổ chức đảng, đảng viên phát hiện những hành vi trái với Quy định này mà không kịp thời tố giác hoặc bao che thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của Đảng.

4. Tổ chức, cá nhân làm giả thẻ đảng viên thì tùy mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Ban Tổ chức Trung ương phát hành, quản lý thống nhất thẻ đảng viên trong toàn Đảng. Chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt việc sản xuất, in thẻ đảng viên; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các cấp ủy, tổ chức đảng, các cơ quan liên quan việc thực hiện Quy định này. Định kỳ 5 năm 1 lần hướng dẫn các cấp ủy, tổ chức đảng kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng thẻ đảng viên trong toàn Đảng, báo cáo Ban Bí thư.

2. Đảng ủy Công an Trung ương phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ Công an thực hiện việc sản xuất, in thẻ đảng viên và hủy thẻ đảng viên được thu hồi theo quy định.

3. Văn phòng Trung ương Đảng bảo đảm kinh phí; các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, đường truyền; an ninh, an toàn, bảo mật dữ liệu để phục vụ việc phát, quản lý thẻ đảng viên.

4. Cấp ủy, tổ chức đảng các cấp chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến cán bộ, đảng viên và triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc lên cấp ủy cấp trên.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Quy định này có hiệu lực từ ngày ký và được phổ biến tới chi bộ. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương phản ánh về Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương) để xem xét, giải quyết.

 


Nơi nhận:
- Các cơ quan, ban đảng Trung ương,
- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Đảng ủy các bộ, ngành, tổ chức chính trị-xã hội ở Trung ương,
- Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,
- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BAN BÍ THƯ




Trần Cẩm Tú

 

Từ khóa:
06-QĐ/TW 06-QĐ/TW số 06-QĐ/TW 06-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương số 06-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương 06 QĐ TW của Ban Chấp hành Trung ương
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu06-QĐ/TW
                            Loại văn bản
                            Cơ quanBan Chấp hành Trung ương
                            Ngày ban hành09/02/2026
                            Người kýTrần Cẩm Tú
                            Ngày hiệu lực 09/02/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu06-QĐ/TW
                                                  Loại văn bản
                                                  Cơ quanBan Chấp hành Trung ương
                                                  Ngày ban hành09/02/2026
                                                  Người kýTrần Cẩm Tú
                                                  Ngày hiệu lực 09/02/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Nội dung của thẻ đảng viên
                                                  • Điều 3. Quản lý và sử dụng thẻ đảng viên
                                                  • Điều 4. Trách nhiệm của đảng viên
                                                  • Điều 5. Trách nhiệm của chi bộ, cấp ủy cơ sở
                                                  • Điều 6. Trách nhiệm của cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy được thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên)
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm của tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương
                                                  • Điều 8. Xử lý vi phạm
                                                  • Điều 9. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 10. Hiệu lực thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan