Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 1257-NQ/TVQHK6

Nghị quyết số 1257-NQ/TVQHK6 về việc quy định số đại biểu Quốc hội khóa VII, tổng số đơn vị bầu cử và số đại biểu của mỗi đơn vị bầu cử do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1257-NQ/TVQHK6
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành 19/02/1981
Người ký Trường Chinh
Ngày hiệu lực 06/03/1981
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành: 19/02/1981 Tình trạng: Đã hủy

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1257-NQ/TVQHK6

Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 1981 

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH SỐ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA VII, TỔNG SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU CỦA MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào nghị quyết ngày 18 tháng 12 năm 1980 của Quốc hội quy định một số điểm về việc thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ vào điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ vào Luật bầu cử đại biểu Quốc hội,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1: - Số đại biểu Quốc hội được bầu trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa VII ngày chủ nhật 26 tháng 4 năm 1981 là 496 đại biểu.

Số đơn vị bầu cử là 93 đơn vị.

Điều 2: - Số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị và số đại biểu của mỗi đơn vị ở mỗi tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương được quy định như sau:

1. Thành phố Hà Nội: 7 đơn vị bầu cử, bầu 31 đại biểu

- Đơn vị 1 gồm các quận Hoàn Kiếm và Hai Bà Trưng, bầu 5 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm quận Ba Đình và huyện Từ Liêm, bầu 5 đại biểu.

- Đơn vị 3 gồm quận Đống Đa và huyện Thanh Trì, bầu 5 đại biểu.

- Đơn vị 4 gồm các huyện Ba Vì, Phúc Thọ và thị xã Sơn Tây, bầu 4 đại biểu.

- Đơn vị 5 gồm các huyện Thạch Thất, Đan Phượng và Hoài Đức, bầu 4 đại biểu.

- Đơn vị 6 gồm các huyện Gia Lâm và Đông Anh, bầu 4 đại biểu.

- Đơn vị 7 gồm các huyện Sóc Sơn và Mê Linh, bầu 4 đại biểu.

2. Thành phố Hồ Chí Minh: 6 đơn vị bầu cử, bầu 35 đại biểu.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Củ Chi, Hóc Môn và quận Gò Vấp, bầu 6 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các quận 1, 5 và 8, bầu 7 đại biểu.

- Đơn vị 3 gồm các quận 3, 10 và 11, bầu 6 đại biểu.

- Đơn vị 4 gồm các quận Phú Nhuận và Bình Thạnh, bầu 4 đại biểu.

- Đơn vị 5 gồm quận 4 và các huyện Nhà Bè, Duyên Hải và Thủ Đức, bầu 6 đại biểu.

- Đơn vị 6 gồm các quận 6, Tân Bình và huyện Bình Chánh, bầu 6 đại biểu.

3. Thành phố Hải Phòng: 3 đơn vị bầu cử, bầu 13 đại biểu.

- Đơn vị 1 gồm các quận Hồng Bàng, Lê Chân và Ngô Quyền, bầu 4 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Thủy Nguyên, An Hải, Cát Hải và đảo Bạch Long Vĩ, bầu 4 đại biểu.

- Đơn vị 3 gồm các huyện Đồ Sơn, Kiến An, Tiên Lãng và Vĩnh Bảo, bầu 5 đại biểu.

4. Tỉnh Hà Tuyên: 1 đơn vị bầu cử, bầu 7 đại biểu, trong đó có 5 đại biểu là dân tộc thiểu số.

5. Tỉnh Cao Bằng: 1 đơn vị bầu cử, bầu 5 đại biểu, trong đó có 4 đại biểu là dân tộc thiểu số.

6. Tỉnh Lạng Sơn: 1 đơn vị bầu cử, bầu 5 đại biểu, trong đó có 4 đại biểu là dân tộc thiểu số.

7. Tỉnh Lai Châu: 1 đơn vị bầu cử, bầu 4 đại biểu, trong đó có 3 đại biểu là dân tộc thiểu số.

8. Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 1 đơn vị bầu cử, bầu 7 đại biểu, trong đó có 5 đại biểu là dân tộc thiểu số.

9. Tỉnh Bắc Thái: 1 đơn vị bầu cử, bầu 8 đại biểu, trong đó có 5 đại biểu là dân tộc thiểu số.

10. Tỉnh Sơn La: 1 đơn vị bầu cử, bầu 4 đại biểu là dân tộc thiểu số.

11. Tỉnh Vĩnh Phú: 3 đơn vị bầu cử, bầu 13 đại biểu, trong đó có 1 đại biểu là dân tộc thiểu số.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Vĩnh Lạc, Tam Đảo, Lập Thạch và thị xã Vĩnh Yên, bầu 5 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Phong Châu, Sông Lô, thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ, bầu 4 đại biểu.

- Đơn vị 3 gồm các huyện Sông Thao, Thanh Sơn và Tam Thanh, bầu 4 đại biểu.

12. Tỉnh Hà Bắc: 3 đơn vị bầu cử, bầu 15 đại biểu, trong đó có 1 đại biểu là dân tộc thiểu số.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Sơn Đông, Lục Ngạn, Lục Nam, Lạng Giang, Yên Dũng và thị xã Bắc Giang, bầu 6 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Yên Thế, Tân Yên, Hiệp Hòa và Việt Yên, bầu 4 đại biểu

- Đơn vị 3 gồm các huyện Yên Phong, Tiên Sơn, Quế Võ, Gia Lương, Thuận Thành và thị xã Bắc Ninh, bầu 5 đại biểu.

13. Tỉnh Quảng Ninh: 1 đơn vị bầu cử, bầu 8 đại biểu, trong đó có 2 đại biểu là dân tộc thiểu số.

14. Tỉnh Hà Sơn Bình: 3 đơn vị bầu cử, bầu 15 đại biểu, trong đó có 3 đại biểu là dân tộc thiểu số.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Đà Bắc, Mai Châu, Tân Lạc, Lạc Sơn, Kỳ Sơn, Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên Thủy và thị xã Hòa Bình, bầu 5 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Quốc Oai, Chương Mỹ, Thanh Oai và thị xã Hà Đông, bầu 5 đại biểu.

- Đơn vị 3 gồm các huyện Thường Tín, Ứng Hòa, Phú Xuyên và Mỹ Đức, bầu 5 đại biểu.

15. Tỉnh Hải Hưng: 3 đơn vị bầu cử, bầu 20 đại biểu.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Kim Môn, Nam Thanh, Chi Linh và thị xã Hải Dương, bầu 6 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Tứ Lộc, Ninh Thanh và Cẩm Bình, bầu 6 đại biểu.

- Đơn vị 3 gồm các huyện Châu Giang, Mỹ Văn, Kim Thi, Phù Tiên và thị xã Hưng Yên, bầu 8 đại biểu.

16. Tỉnh Thái Bình: 2 đơn vị bầu cử, bầu 15 đại biểu.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Tiền Hải, Kiến Xương, Vũ Thư và thị xã Thái Bình, bầu 7 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Hưng Hà Quỳnh Phụ, Thái Thụy và Đông Hưng, bầu 8 đại biểu.

17. Tỉnh Hà Nam Ninh: 5 đơn vị bầu cử, bầu 26 đại biểu.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Vụ Bản, Ý Yên và thành phố Nam Định, bầu 5 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Nghĩa Hưng và Nam Ninh, bầu 4 đại biểu.

- Đơn vị 3 gồm các huyện Xuân Thủy và Hải Hậu, bầu 5 đại biểu.

- Đơn vị 4 gồm các huyện Hoa Lư, Tam Điệp, Kim Sơn và Hoàng Long, bầu 6 đại biểu.

- Đơn vị 5 gồm các huyện Bình Lục, Kim Thanh, Lý Nhân và Duy Tiên, bầu 6 đại biểu.

18. Tỉnh Thanh Hóa: 5 đơn vị bầu cử, bầu 22 đại biểu, trong đó có 3 đại biểu là dân tộc thiểu số.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Quan Hóa, Bá Thước, Lương Ngọc và Cẩm Thủy, bầu 3 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Thường Xuân, Như Xuân, Thọ Xuân, Triệu Sơn và Nông Cống, bầu 5 đại biểu.

- Đơn vị 3 gồm các huyện Tĩnh Gia, Quảng Xương, thị trấn Sầm Sơn và thị xã Thanh Hóa, bầu 5 đại biểu.

- Đơn vị 4 gồm các huyện Đông Thiệu, Thiệu Yên và Vĩnh Thạch, bầu 4 đại biểu.

- Đơn vị 5 gồm các huyện Hoằng Hóa, Hậu Lộc, Trung Sơn và thị trấn Bỉm Sơn, bầu 5 đại biểu.

19. Tỉnh Nghệ Tĩnh: 6 đơn vị bầu cử, bầu 27 đại biểu, trong đó có 3 đại biểu là dân tộc thiểu số.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn và Tân Kỳ, bầu 3 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Diễn Châu, Quỳnh Lưu và Yên Thành, bầu 5 đại biểu.

- Đơn vị 3 gồm các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn và Đô Lương, bầu 3 đại biểu.

- Đơn vị 4 gồm các huyện Thanh Chương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc và thành phố Vinh, bầu 6 đại biểu.

- Đơn vị 5 gồm các huyện Nghi Xuân Đức Thọ, Can Lộc và Hương Sơn, bầu 5 đại biểu.

- Đơn vị 6 gồm các huyện Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thạch Hà, Hương Khê và thị xã Hà Tĩnh, bầu 5 đại biểu.

20. Tỉnh Bình Trị Thiên: 4 đơn vị bầu cử, bầu 19 đại biểu, trong đó có 2 đại biểu là dân tộc thiểu số.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Tuyên Hóa Quảng Trạch, Bố Trạch, Lệ Ninh và thị xã Đồng Thới, bầu 5 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Bến Hải Hướng Hóa, Triệu Hải và thị xã Đông Hà, bầu 5 đại biểu.

- Đơn vị 3 gồm các huyện Hương Điền và thành phố Huế, bầu 5 đại biểu.

- Đơn vị 4 gồm các huyện Hương Phú, Phú Lộc và A Lưới, bầu 4 đại biểu.

21. Tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng: 2 đơn vị bầu cử, bầu 15 đại biểu, trong đó có 2 đại biểu là dân tộc thiểu số.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Hòa Vang, Điện Bàn, Đại Lộc, Hiên, Giằng, thành phố Đà Nẵng và thị xã Hội An, bầu 8 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Tam Kỳ, Tiên Phước, Thăng Bình, Duy Xuyên, Quế Sơn, Trà My và Phước Sơn, bầu 7 đại biểu.

22. Tỉnh Nghĩa Bình: 3 đơn vị bầu cử, bầu 18 đại biểu, trong đó có 3 đại biểu là dân tộc thiểu số.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Phước Vân, An Nhơn, Tây Sơn, Phù Cát và thị xã quy Nhơn, bầu 6 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Phù Mỹ, Hoài An, Hoài Nhơn, Đức Phổ, Mộ Đức và Ba Tơ, bầu 6 đại biểu.

- Đơn vị 3 gồm các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Nghĩa Minh, Sơn Hà, Trà Bồng và thị xã Quảng Nghĩa, bầu 6 đại biểu.

23. Tỉnh Phú Khánh: 2 đơn vị bầu cử, bầu 11 đại biểu, trong đó có 1 đại biểu là dân tộc thiểu số.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Đồng Xuân, Tuy An, Tây Sơn, Tuy Hòa và thị xã Tuy Hòa, bầu 5 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Vạn Ninh, Ninh Hòa, Diên Khánh, Cam Ranh và thành phố Nha Trang, bầu 6 đại biểu.

24. Tỉnh Thuận Hải: 2 đơn vị bầu cử, bầu 9 đại biểu, trong đó có 2 đại biểu là dân tộc thiểu số.

- Đơn vị 1 gồm các huyện An Sơn, Ninh Hải và Bắc Binh, bầu 4 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Hàm Thuận, Hàm Tân, Đức Linh, Phú Quý và thị xã Phan Thiết, bầu 5 đại biểu.

25. Tỉnh Gia Lai – Công Tum: 1 đơn vị bầu cử, bầu 6 đại biểu, trong đó có 5 đại biểu là dân tộc thiểu số.

26. Tỉnh Đắc Lắc: 1 đơn vị bầu cử, bầu 5 đại biểu, trong đó có 3 đại biểu là dân tộc thiểu số.

27. Tỉnh Lâm Đồng: 1 đơn vị bầu cử, bầu 4 đại biểu, trong đó có 2 đại biểu là dân tộc thiểu số.

28. Tỉnh Sông Bé: 1 đơn vị bầu cử, bầu 6 đại biểu, trong đó có 2 đại biểu là dân tộc thiểu số.

29. Tỉnh Tây Ninh: 1 đơn vị bầu cử, bầu 6 đại biểu.

30. Tỉnh Đồng Nai: 3 đơn vị bầu cử, bầu 13 đại biểu.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Xuyên Mộc, Long Đất, Châu Thành và Long Thành, bầu 4 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Vĩnh Cửu, Thống Nhất và thành phố Biên Hòa, bầu 5 đại biểu.

- Đơn vị 3 gồm các huyện Tân Phú và Xuân Lộc, bầu 4 đại biểu

31. Tỉnh Long An: 2 đơn vị bầu cử, bầu 8 đại biểu.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Mộc Hóa, Tân Thạnh, Vĩnh Hưng, Đức Hòa và Đức Huệ, bầu 3 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Bến Thủ, Vàm Cỏ, Cần Đước, Cần Giuộc và thị xã Tân An, bầu 5 đại biểu.

32. Tỉnh Đồng Tháp: 2 đơn vị bầu cử, bầu 10 đại biểu.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Hồng Ngự, Tam Nông và Cao Lãnh, bầu 6 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Lấp Vò, Châu Thành và thị xã Sa Đéc, bầu 4 đại biểu.

33. Tỉnh An Giang: 2 đơn vị bầu cử, bầu 14 đại biểu, trong đó có 1 đại biểu là dân tộc thiểu số.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Thoại Sơn, Châu Thành, Chợ Mới, thị xã Long Xuyên và các xã Bình Long, Bình Thủy, Bình Mỹ, Bình Chánh, Bình Phú và Thạch Mỹ Tây của huyện Châu Phú, bầu 7 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Phú Châu, Phú Tân, Tịnh Biên, Tri Tôn, thị xã Châu Đốc, và các xã Mỹ Đức, Mỹ Phú, Khánh Hòa, Ô Long Vĩ, Vĩnh Thạnh Trung và thị trấn Cái Đầu của huyện Châu Phú, bầu 7 đại biểu.

34. Tỉnh Tiền Giang: 2 đơn vị bầu cử, bầu 11 đại biểu.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Cái Bè, Cai Lậy và Châu Thành, bầu 6 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Chợ Gạo, Gò Công Tây, Gò Công Đông và thành phố Mỹ Tho, bầu 5 đại biểu.

35. Tỉnh Bến Tre: 1 đơn vị bầu cử, bầu 9 đại biểu.

36. Tỉnh Cửu Long: 2 đơn vị bầu cử, bầu 13 đại biểu, trong đó có 1 đại biểu là dân tộc thiểu số.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Trà Ôn, Vũng Liêm, Bình Minh, Tam Bình, Long Hồ và thị xã Vĩnh Long, bầu 7 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Càn Long, Châu Thành, Cầu Kè, Cầu Ngang, Trà Cú và thị xã Trà Vinh, bầu 6 đại biểu.

37. Tỉnh Hậu Giang: 3 đơn vị bầu cử, bầu 19 đại biểu, trong đó có 3 đại biểu là dân tộc thiểu số.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Thốt Nốt, Ô Môn và thành phố Cần Thơ, bầu 7 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Châu Thành, Phụng Hiệp, Long Mỹ và Kế Sách, bầu 6 đại biểu.

- Đơn vị 3 gồm các huyện Mỹ Tú, Thạnh Trị, Mỹ Xuyên, Vĩnh Châu, Long Phú và thị xã Sóc Trăng, bầu 6 đại biểu.

38. Tỉnh Kiên Giang: 1 đơn vị bầu cử, bầu 8 đại biểu, trong đó có 1 đại biểu là dân tộc thiểu số.

39. Tỉnh Minh Hải: 2 đơn vị bầu cử, bầu 10 đại biểu, trong đó có 1 đại biểu là dân tộc thiểu số.

- Đơn vị 1 gồm các huyện Vĩnh Lợi, Giả Rai, Hồng Dân, Phước Long, Cà Mau, thị xã Minh Hải và thị xã Cà Mau, bầu 5 đại biểu.

- Đơn vị 2 gồm các huyện Ngọc Hiển, Năm Căn, Phủ Tân, Trần Thời, Thới Bình, Cái Nước và U Minh bầu 5 đại biểu.

40. Đặc khu Vũng Tàu – Côn Đảo: 1 đơn vị bầu cử, bầu 2 đại biểu.

 

 

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHỦ TỊCH




Trường Chinh

 

Từ khóa:
1257-NQ/TVQHK6 Nghị quyết 1257-NQ/TVQHK6 Nghị quyết số 1257-NQ/TVQHK6 Nghị quyết 1257-NQ/TVQHK6 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Nghị quyết số 1257-NQ/TVQHK6 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Nghị quyết 1257 NQ TVQHK6 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1257-NQ/TVQHK6
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành 19/02/1981
Người ký Trường Chinh
Ngày hiệu lực 06/03/1981
Tình trạng Đã hủy

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1257-NQ/TVQHK6
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành 19/02/1981
Người ký Trường Chinh
Ngày hiệu lực 06/03/1981
Tình trạng Đã hủy
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan