Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 46/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND quy định số lượng Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, tổ chức lực lượng dân quân thường trực cấp xã, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn năm 2017-2020

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 46/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành 09/12/2016
Người ký Nguyễn Phú Cường
Ngày hiệu lực 01/01/2017
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 09/12/2016 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2016/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 09 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CHỈ HUY PHÓ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ, TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN THƯỜNG TRỰC CẤP XÃ, CẤP HUYỆN VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH DỒNG NAI
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư số 33/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Xét Tờ trình số 11454/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về số lượng Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, tổ chức lực lượng dân quân thường trực và chế độ chính sách cho dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017 - 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định số lượng Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, tổ chức lực lượng dân quân thường trực cấp xã, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn năm 2017 - 2020

1. Số lượng Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã

a) Đơn vị hành chính cấp xã loại 1, loại 2 và cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh bố trí 02 Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự.

b) Các xã, phường, thị trấn còn lại bố trí 01 Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự.

2. Tổ chức lực lượng dân quân thường trực cấp xã, cấp huyện

a) Cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh tổ chức 01 tiểu đội dân quân thường trực, biên chế 10 đồng chí.

b) Cấp xã không trọng điểm về quốc phòng, an ninh tổ chức 01 tiểu đội dân quân thường trực thiếu, biên chế 06 đồng chí.

c) Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh tổ chức mỗi địa phương 01 trung đội dân quân thường trực, biên chế 31 đồng chí; các địa phương còn lại tổ chức 01 trung đội dân quân thường trực thiếu, biên chế 21 đồng chí.

Điều 2. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ

1. Trợ cấp ngày công lao động

a) Dân quân theo Khoản 2, Điều 47 Luật Dân quân tự vệ được trợ cấp ngày công lao động 0,1 mức lương cơ sở; khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày theo Điểm b, Khoản 2 Điều này được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

b) Dân quân nòng cốt theo Khoản 5, Điều 47 Luật Dân quân tự vệ khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm 0,05 mức lương cơ sở.

c) Dân quân thường trực được trợ cấp ngày công lao động 0,1 mức lương cơ sở.

2. Phụ cấp đối với Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã và khu, ấp đội trưởng

a) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng 1,0 mức lương cơ sở.

b) Khu, ấp đội trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng 0,8 mức lương cơ sở.

3. Hỗ trợ tiền ăn và ngày công lao động vào ban đêm (trực chỉ huy, trực sẵn sàng chiến đấu, tuần tra) đối với Chỉ huy trưởng và Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã; hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực; hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại cho dân quân tự vệ

a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã được hỗ trợ ngày công lao động vào ban đêm (tính từ 21 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau) 50.000 đồng một ngày nhưng tối đa không quá 15 ngày trong một tháng; được hỗ trợ tiền ăn trong các ngày trực chỉ huy, trực sẵn sàng chiến đấu bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam nhưng tối đa không quá 10 ngày trong một tháng.

b) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã được hỗ trợ ngày công lao động vào ban đêm (tính từ 21 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau) 95.000 đồng/người/ngày nhưng tối đa không quá 15 ngày trong một tháng; được hỗ trợ tiền ăn trong các ngày trực chỉ huy, trực sẵn sàng chiến đấu bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam nhưng tối đa không quá 10 ngày trong một tháng.

c) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 110.000 đồng/người/tháng.

d) Dân quân thường trực được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế 32.000 đồng/người/tháng.

đ) Dân quân cơ động, dân quân tại chỗ, dân quân thường trực làm nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8, Điều 44 Luật Dân quân tự vệ được hỗ trợ chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về như cán bộ, công chức cấp xã; đối với tự vệ như cán bộ, công chức.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo kết quả tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo luật định.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động tổ chức và Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này, phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 202/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh về chế độ, định mức ngày công lao động và số lượng Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, Dân quân thường trực cấp xã và khu, ấp đội trưởng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Phú Cường

 

 

Từ khóa:
46/2016/NQ-HĐND Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND của Tỉnh Đồng Nai Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND của Tỉnh Đồng Nai Nghị quyết 46 2016 NQ HĐND của Tỉnh Đồng Nai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 46/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành 09/12/2016
Người ký Nguyễn Phú Cường
Ngày hiệu lực 01/01/2017
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 46/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành 09/12/2016
Người ký Nguyễn Phú Cường
Ngày hiệu lực 01/01/2017
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan