Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›40/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND về tổ chức, xây dựng, huấn luyện, hoạt động, chế độ đối với dân quân tự vệ và nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2021

Đã sao chép thành công!
Số hiệu40/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành08/12/2016
Người kýNguyễn Ngọc Quang
Ngày hiệu lực 18/12/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:08/12/2016Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2016/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ TỔ CHỨC, XÂY DỰNG, HUẤN LUYỆN, HOẠT ĐỘNG, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ VÀ NHIỆM VỤ CHI CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2017-2021

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 03

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của liên bộ: Quốc phòng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;

Xét Tờ trình số 5991/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 69/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh  tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án Tổ chức, xây dựng, huấn luyện, hoạt động, chế độ đối với dân quân tự vệ và nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2021 với các nội dung như sau:

1. Mục tiêu

a) Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ theo Thông tư số 33/2016/TT-BQP ngày 29/3/2016 của Bộ Quốc phòng; tổ chức biên chế hợp lý, chặt chẽ; đến năm 2021 tỷ lệ đảng viên đạt 31% trở lên, chi bộ quân sự cấp xã có cấp ủy đạt 90 %trở lên.

b) Hằng năm 100% cơ sở dân quân tự vệ được huấn luyện, 90% cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ trở lên được giáo dục chính trị, pháp luật và huấn luyện quân sự theo phân cấp.

c) Phấn đấu đến năm 2021, có 100% chỉ huy trưởng, chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã được đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; trong đó có 70 - 80% đạt trình độ cao đẳng, có 15 - 25% đạt trình độ đại học.

d) Bảo đảm đầy đủ, kịp thời chế độ, trang phục, nơi làm việc, trực cho lực lượng dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Tổchức, xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ

a)Tổ chức Ban chỉ huy quân sự và cán bộ dân quân tự vệ

Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức gồm: Chỉ huy trưởng, chính trị viên, chính trị viên phó, chỉ huy phó.

Cán bộ quản lý chỉ huy dân quân tự vệ gồm: Đại đội trưởng, chính trị viên, chính trị viên phó, đại đội phó, trung đội trưởng, tiểu đội trưởng (khẩu đội).

Thôn đội trưởng, Khối đội trưởng (đối với thôn có biên chế tiểu đội, tổ dân quân tại chỗ, Thôn đội trưởng kiêm nhiệm chức danh tiểu đội trưởng hoặc tổ trưởng dân quân tại chỗ).

b) Xây dựng về số lượng dân quân tự vệ

Toàn tỉnh có 24.630 người (Dân quân: 20.752 người; Tự vệ: 3.878 người). Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (Thực hiện theo điều 4, Nghị định 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ); bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, quản lý của UBND cấp tỉnh, cấp huyện và sự chỉ huy của cơ quan quân sự địa phương các cấp.

c) Tổ chức, biên chế lực lượng dân quân tự vệ

Cấp tỉnh tổ chức lực lượng dân quân tự vệ Pháo phòng không: Cấp đại đội, quân số 44 người/01 đại đội.

Cấp huyện tổ chức cấp trung đội đối với các lực lượng như sau: Dân quân cơ động, quân số 31 người/01 trung đội;dân quân tự vệ SMPK 12,7mm, quân số 23 người/01 trung đội;dân quân tự vệ ĐKZ 82 mm, quân số 19 người/ 01 trung đội; dân quân tự vệ cối 82 mm, quân số 13 người/01 trung đội.

Cấp xã tổ chức lực lượng dân quân cơ động: Cấp trung đội, quân số 31 người/01 trung đội; tổ bộ binh bắn mục tiêu bay thấp, quân số 04 người/01 tổ; lực lượng dân quân công binh, thông tin, trinh sát, phòng hóa, y tế: Tổ chức cấp tổ, quân số 03 người/01 tổ; lực lượng dân quân thường trực tổ chức cấp tiểu đội, quân số 10 người/01 tiểu đội.

Cấp thôn tổ chức lực lượng dân quân tại chỗ: Từ tổ (quân số 03 người) đến tiểu đội (10 người).

d) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện dân quân tự vệ

Đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học theo chỉ tiêu, kế hoạch hằng năm; Bồi dưỡng, tập huấn cán bộ và huấn luyện các đối tượng dân quân tự vệ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2016/TT-BQP ngày 08/01/2016 của Bộ Quốc phòng về việc quy định chương trình tập huấn, huấn luyện và tổ chức diễn tập, hội thi, hội thao dân quân tự vệ.

3.Nguồn kinh phí thực hiện

Thực hiện theo Điều 52, Luật Dân quân tự vệ; Điều 25, Nghị định số 03/2016/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 13, Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC của liên bộ: Quốc phòng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ và Tài chính.

Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm từ ngân sách nhà nước. Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ ngân sách cho các địa phương để thực hiện nhiệm vụ chi.

Kinh phí cho tổ chức, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ của lực lượng dân quân tự vệ giai đoạn 2017-2021 là: 437.719.968.800 đồng. Trong đó: Năm 2017: 89.043.887.800 đồng; năm 2018: 89.422.516.400 đồng; năm 2019: 88.138.006.200 đồng; năm 2020: 86.204.757.800 đồng; năm 2021: 86.134.196.600 đồng.

Điều 2. Quy định cụ thể một số chế độ đối với lực lượng dân quân tự vệ

1. Mức tiền ăn cho Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã trong thời gian đào tạo, tập huấn, huấn luyện bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam (theo quy định hiện hành).

2. Mức chi phí đi lại cho lực lượng dân quân tự vệ làm nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8, Điều 44 Luật Dân quân tự vệ được hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về như cán bộ, công chức xã; đối với tự vệ như cán bộ, công chức.

Điều 3. Nhiệm vụ chi ngân sách địa phương của từng cấp

1. Nhiệm vụ chi cấp tỉnh

a) Chi cho việc đăng ký, quản lý, tổ chức, hoạt động của dân quân tự vệ thuộc tỉnh quản lý;

b) Tổ chức hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức QPAN cho các đối tượng và cán bộ dân quân tự vệ thuộc quyền;

c) Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các khoản chi cho hoạt động của dân quân tự vệ được huy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh. Chi huấn luyện cho lực lượng dân quân thuộc tỉnh quản lý;

d) Phụ cấp trách nhiệm quản lý chỉ huy đơn vị từ tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng trở lên cho các đơn vị tự vệ thuộc tỉnh quản lý;

đ) Đào tạo các nhà trường; đào tạo dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt chuyển thành quân dự bị hạng I;

e) Mua sắm trang phục của cán bộ, chiến sĩ dân quân nòng cốt theo quy định của Luật Dân quân tự vệ;

g) Các chế độ đối với dân quân tự vệ theo quy định tại Điều 22, Nghị định số 03/2016/NĐ-CP;

h) Chế độ ưu đãi đối với dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ ở vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

i) Bảo đảm cơ sở vật chất, mô hình học cụ cho việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh, tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động thông tin tuyên truyền, hoạt động Ngày truyền thống của dân quân tự vệ do tỉnh tổ chức;

k) Vận chuyển, sửa chữa, bảo quản vũ khí, trang bị, đầu tư sản xuất vũ khí tự tạo, mua sắm công cụ hỗ trợ và các phương tiện thiết yếu để trang bị cho dân quân tự vệ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của địa phương;

l) Xây dựng mới, sửa chữa kho tàng, công trình chiến đấu phục vụ cho lực lượng dân quân tự vệ;

m) Báo chí hằng ngày cho Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh (trừ Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thuộc doanh nghiệp);

n) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền về công tác dân quân tự vệ;

o) Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ chi cấp huyện

a) Chi cho việc đăng ký, quản lý, tổ chức, hoạt động của dân quân tự vệ thuộc cấp huyện quản lý;

b) Tổ chức hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức QPAN cho các đối tượng và cán bộ dân quân tự vệ thuộc quyền;

c) Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các khoản chi cho hoạt động của dân quân tự vệ được huy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện. Chi huấn luyện cho lực lượng dân quân binh chủng, ngành, dân quân cơ động cấp huyện, dân quân biển;

d) Phụ cấp trách nhiệm quản lý chỉ huy đơn vị từ tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng trở lên cho các đơn vị tự vệ thuộc cấp huyện quản lý;

đ) Các chế độ đối với dân quân tự vệ theo quy định tại Điều 21, Nghị định số 03/2006/NĐ-CP;

e) Chế độ ưu đãi đối với dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ ở vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Bảo đảm cơ sở vật chất, mô hình học cụ cho việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh, quân sự, tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động thông tin tuyên truyền, hoạt động Ngày truyền thống của dân quân tự vệ do cấp huyện tổ chức;

h) Vận chuyển, sửa chữa, bảo quản vũ khí, trang bị, đầu tư sản xuất vũ khí tự tạo, mua sắm công cụ hỗ trợ và các phương tiện thiết yếu để trang bị cho dân quân tự vệ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của địa phương cấp huyện;

i) Xây dựng mới, sửa chữa kho tàng, công trình chiến đấu phục vụ cho lực lượng dân quân tự vệ cấp huyện;

k) Báo chí hằng ngày cho Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở (trừ Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thuộc doanh nghiệp);

l) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền về công tác dân quân tự vệ;

m) Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.

3. Nhiệm vụ chi cấp xã

a) Chi cho việc đăng ký, quản lý, tổ chức, hoạt động của dân quân tự vệ thuộc cấp xã quản lý;

b) Tổ chức hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức QPAN cho các đối tượng và cán bộ dân quân tự vệ thuộc quyền;

c) Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các khoản chi cho hoạt động của dân quân tự vệ được huy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã. Chi cho huấn luyện dân quân cơ động cấp xã, dân quân tại chỗ;

d) Phụ cấp trách nhiệm quản lý chỉ huy đơn vị cho cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng và cán bộ chỉ huy các đơn vị dân quân tự vệ từ cấp tiểu

đội trưởng, khẩu đội trưởng trở lên; Phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự cho Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và trung đội trưởng dân quân cơ động;

đ) Phụ cấp hằng tháng cho Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn (khối) đội trưởng; phụ cấp thâm niên cho cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

e) Chế độ ưu đãi đối với dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ ở vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Các chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ dân quân thường trực;

h) Bảo đảm cơ sở vật chất, mô hình học cụ cho việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh, quân sự, tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động thông tin tuyên truyền, hoạt động Ngày truyền thống của dân quân tự vệ do cấp xã tổ chức;

i) Vận chuyển, sửa chữa, bảo quản vũ khí, trang bị, đầu tư sản xuất vũ khí tự tạo, mua sắm công cụ hỗ trợ và các phương tiện thiết yếu để trang bị cho dân quân tự vệ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của địa phương cấp xã;

k) Báo chí hằng ngày cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã, đơn vị dân quân thường trực;

l) Xây dựng mới, sửa chữa công trình chiến đấu, nơi ở của dân quân thường trực; trụ sở hoặc nơi làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

m) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền về công tác dân quân tự vệ;

n) Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 03 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Quang

 

Từ khóa:
40/2016/NQ-HĐNDNghị quyết 40/2016/NQ-HĐNDNghị quyết số 40/2016/NQ-HĐNDNghị quyết 40/2016/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng NamNghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng NamNghị quyết 40 2016 NQ HĐND của Tỉnh Quảng Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu40/2016/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                            Ngày ban hành08/12/2016
                            Người kýNguyễn Ngọc Quang
                            Ngày hiệu lực 18/12/2016
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu40/2016/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                                                  Ngày ban hành08/12/2016
                                                  Người kýNguyễn Ngọc Quang
                                                  Ngày hiệu lực 18/12/2016
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan