Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 36/NQ-HĐND

Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2018 về giao biên chế công chức hành chính, biên chế các Hội có tính chất đặc thù, chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Yên Bái năm 2019

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 36/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành 08/12/2018
Người ký Phạm Thị Thanh Trà
Ngày hiệu lực 08/12/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 08/12/2018 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/NQ-HĐND

Yên Bái, ngày 08 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH, BIÊN CHẾ CÁC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ, CHỈ TIÊU HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP VÀ PHÊ DUYỆT TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH YÊN BÁI NĂM 2019

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XVIII-KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Nghị định số 110/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 34/2018/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý thị trường trực thuộc Bộ Công thương;

Căn cứ Quyết định số 1896/QĐ-BNV ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2019;

Xét Tờ trình số 137/TTr-UBND, ngày 14 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc giao biên chế công chức hành chính, biên chế các Hội có tính chất đặc thù, chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Yên Bái năm 2019; Báo cáo thẩm tra số 129/BC-HĐND ngày 04/12/2018 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và tiếp thu ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định biên chế công chức hành chính trong các cơ quan của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện năm 2019 là 2.047 biên chế (đã bao gồm 08 biên chế hành chính tiếp nhận từ Văn phòng Quốc hội); giảm 314 biên chế so với biên chế hành chính Bộ Nội vụ giao năm 2018 (Trong đó: Giảm 178 biên chế do chuyển sang các cơ quan khối Đảng tỉnh quản lý; 87 biên chế chuyển về Bộ Công thương quản lý; 49 biên chế đã cắt giảm của năm 2019 theo Quyết định số 1896/QĐ-BNV ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ Nội vụ).

(Có phụ lục chi tiết kèm theo)

Điều 2. Phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, biên chế các Hội có tính chất đặc thù và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tỉnh Yên Bái năm 2019 như sau:

1. Tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập là: 20.354 người, giảm 683 người so với năm 2018. Trong đó:

a) Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: 15.424 người;

b) Sự nghiệp Y tế: 3.205 người;

c) Sự nghiệp Văn hóa, Thể dục và Thể thao, Đài phát thanh - Truyền hình: 690 người;

d) Sự nghiệp khoa học: 126 người;

đ) Biên chế sự nghiệp khác: 909 người;

2. Biên chế các Hội có tính chất đặc thù: 98 biên chế, giảm 04 biên chế so với năm 2018.

3. Chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ: 443 chỉ tiêu (đã bao gồm 03 chỉ tiêu hợp đồng lao động tiếp nhận từ Văn phòng Quốc hội); giảm 73 chỉ tiêu so với năm 2018 (Trong đó: Giảm 55 chỉ tiêu do chuyển sang các cơ quan khối Đảng tỉnh quản lý; 16 chỉ tiêu chuyển về Bộ Công thương quản lý; tinh giản 02 chỉ tiêu).

Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:

1. Quyết định giao biên chế công chức, biên chế các Hội có tính chất đặc thù, biên chế trong các đơn vị sự nghiệp công lập và chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, thuộc sở, ban, ngành tỉnh Yên Bái năm 2019.

2. Chỉ đạo Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tiếp tục rà soát, điều chỉnh đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và đề án vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập để làm cơ sở xác định biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị hành chính, sự nghiệp công lập và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, thuộc sở, ban, ngành tỉnh Yên Bái theo quy định.

3. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả lộ trình tinh giản biên chế theo quy định, đảm bảo đến năm 2020 giảm tối thiểu 12% biên chế công chức hành chính so với năm 2015 (phấn đấu năm 2019 giảm 40 biên chế, năm 2020 giảm 21 biên chế); đến năm 2021 giảm tối thiểu 13% biên chế sự nghiệp so với năm 2015 (phấn đấu năm 2019 giảm 400 người, năm 2020 giảm 400 người, năm 2021 giảm 211 người).

4. Việc điều chỉnh biên chế, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2018./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực T
ỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
-
Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND các huyện, thị xã, thành phố;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
- Văn phòng UBND tỉnh (đăng Công báo);
- Chánh, Phó Văn phòng HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CVpc.

CHỦ TỊCH




Phạm Thị Thanh Trà

 

PHỤ LỤC

BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH TRONG CƠ QUAN CỦA ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN NĂM 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 36/NQ-HĐND 08/12/2018 của HĐND tỉnh)

Stt

Tên cơ quan, đơn vị

Biên chế năm 2019

Ghi chú

I

Biên chế các Cơ quan của Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh

1312

 

1

Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh (bao gồm 16 biên chế là lãnh đạo chuyên trách Đoàn ĐBQH; lãnh đạo chuyên trách HĐND và các Ban HĐND tỉnh; lãnh đạo UBND tỉnh)

99

 

2

Sở Nội vụ

69

 

3

Sở Công Thương

43

 

4

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

46

 

5

Sở Thông tin và Truyền thông

23

 

6

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

53

 

7

Sở Y tế

58

 

8

Sở Khoa học và Công nghệ

30

 

9

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

417

 

10

Sở Kế hoạch và Đầu tư

62

 

11

Sở Tài chính

60

 

12

Sở Xây dựng

44

 

13

Sở Giao thông Vận tải

58

 

14

Sở Giáo dục và Đào tạo

54

 

15

Sở Tư pháp

29

 

16

Sở Tài nguyên và Môi trường

57

 

17

Sở Ngoại vụ

19

 

18

Thanh tra tỉnh

46

 

19

Ban Dân tộc

22

 

20

Ban Quản lý các Khu công nghiệp

18

 

21

Văn phòng Ban An toàn giao thông

5

 

II

Biên chế các cơ quan của HĐND, UBND cấp huyện

660

 

1

Thành phố Yên Bái

74

 

9

Thị xã Nghĩa Lộ

60

 

3

Huyên Văn Yên

82

 

4

Huyện Yên Bình

75

 

5

Huyện Trấn Yên

76

 

6

Huyện Lục Yên

77

 

7

Huyện Văn Chấn

81

 

8

Huyện Trạm Tấu

65

 

9

Huyện Mù Cang Chải

70

 

III

Biên chế dự phòng

75

 

 

Tổng cộng (I+II+III)

2047

 

 

Từ khóa:
36/NQ-HĐND Nghị quyết 36/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/NQ-HĐND Nghị quyết 36/NQ-HĐND của Tỉnh Yên Bái Nghị quyết số 36/NQ-HĐND của Tỉnh Yên Bái Nghị quyết 36 NQ HĐND của Tỉnh Yên Bái
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 36/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành 08/12/2018
Người ký Phạm Thị Thanh Trà
Ngày hiệu lực 08/12/2018
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 36/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành 08/12/2018
Người ký Phạm Thị Thanh Trà
Ngày hiệu lực 08/12/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan