Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 36/2013/NQ-HĐND

Nghị quyết 36/2013/NQ-HĐND về quy định vùng thiếu nước ngọt và sạch, thời gian, mức hưởng trợ cấp tiền mua, vận chuyển nước ngọt và sạch đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 36/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành 06/12/2013
Người ký Nguyễn Thanh Sơn
Ngày hiệu lực 16/12/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 06/12/2013 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2013/NQ-HĐND

Kiên Giang, ngày 06 tháng 12 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY ĐỊNH VÙNG THIẾU NƯỚC NGỌT VÀ SẠCH, THỜI GIAN, MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP TIỀN MUA, VẬN CHUYỂN NƯỚC NGỌT VÀ SẠCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CÔNG TÁC Ở VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 140/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định vùng thiếu nước ngọt và sạch, thời gian, mức hưởng trợ cấp tiền mua, vận chuyển nước ngọt và sạch đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 255/BC-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 140/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định vùng thiếu nước ngọt và sạch, thời gian, mức hưởng trợ cấp tiền mua, vận chuyển nước ngọt và sạch đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ, công chức (kể cả người tập sự) và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;

b) Viên chức (kể cả người tập sự, thử việc) và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật, làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập);

c) Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 3, Điều 4 Luật Cán bộ, công chức;

d) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

2. Phạm vi điều chỉnh

Vùng thiếu nước ngọt và sạch, thời gian thiếu nước ngọt và sạch, mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch (sau khi đã trừ phần chi phí nước ngọt sinh hoạt được tính trong tiền lương) được áp dụng theo Danh sách chi tiết đính kèm.

3. Nguồn kinh phí

Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.

Điều 2. Thời gian thực hiện

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và kết thúc hỗ trợ khi các ấp, xã đạt một trong ba tiêu chí: (1) thoát khỏi danh sách ấp, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cấp thẩm quyền; (2) vùng đã có nước sạch phủ đến; (3) vùng khoan được cây nước.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ mười thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Sơn


DANH SÁCH CÁC ẤP, XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC VÙNG THIẾU NƯỚC NGỌT VÀ SẠCH; MỨC TRỢ CẤP TIỀN MUA VÀ VẬN CHUYỂN NƯỚC NGỌT VÀ SẠCH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Số TT

Đơn vị

Ấp chưa có nước ngọt và sạch

Định mức tiêu chuẩn: m3/người/tháng

Số tháng thực tế thiếu nước ngọt và sạch trong năm

Mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch 1 mét khối (đồng)

Mức trợ cấp được hưởng (đồng/người/năm)

Ghi chú

1

2

3

 

4

5

6

7

 

HUYỆN AN MINH

 

 

 

 

 

 

I

Xã Đông Hưng A

 

 

 

 

 

 

1

 

Ấp Hưng Lâm

6

5

30,000

900,000

 

2

 

Ấp Rọ Ghe

6

5

30,000

900,000

 

3

 

Ấp Ngọc Hồng

6

5

30,000

900,000

 

4

 

Ấp Ngọc Hải

6

5

30,000

900,000

 

5

 

Ấp Xẻo Đôi

6

5

30,000

900,000

 

6

 

Ấp Ngọc Hòa

6

5

30,000

900,000

 

7

 

Ấp Thuồng Luồng

6

5

30,000

900,000

 

8

 

Ấp Ngọc Thuận

6

5

30,000

900,000

 

II

Xã Thuận Hòa

 

 

 

 

 

 

1

 

Ấp 10 Biển

6

5

30,000

900,000

 

2

 

Ấp 9 B

6

5

30,000

900,000

 

III

Xã Vân Khánh

 

 

 

 

 

 

1

 

Ấp Mương Đào B

6

5

30,000

900,000

 

2

 

Ấp Mương Đào A

6

5

30,000

900,000

 

3

 

Ấp Mương Đào C

6

5

30,000

900,000

 

4

 

Ấp Kim Qui A

6

5

30,000

900,000

 

5

 

Ấp Kim Qui B

6

5

30,000

900,000

 

6

 

Ấp Kinh Năm

6

5

30,000

900,000

 

IV

Xã Vân Khánh Đông

 

 

 

 

 

 

1

 

Ấp Ngọc Hiển

6

5

30,000

900,000

 

2

 

Ấp Mương Đào

6

5

30,000

900,000

 

3

 

Ấp Minh Cơ

6

5

30,000

900,000

 

4

 

Ấp Minh Giồng

6

5

30,000

900,000

 

5

 

Ấp Phong Lưu

6

5

30,000

900,000

 

6

 

Ấp Ngọc Thành

6

5

30,000

900,000

 

 

HUYỆN HÒN ĐẤT

 

 

 

 

 

 

I

Xã Bình Giang

 

 

 

 

 

 

1

 

Ấp Ranh Hạt

6

5

30,000

900,000

 

 

HUYỆN AN BIÊN

 

 

 

 

 

 

I

Xã Nam Thái A

 

 

 

 

 

 

1

 

Ấp 7 Biển

6

5

30,000

900,000

 

2

 

Ấp Xẻo Vẹt

6

5

30,000

900,000

 

3

 

Ấp Đồng Giữa

6

5

30,000

900,000

 

4

 

Ấp Thái Hòa

6

5

30,000

900,000

 

5

 

Ấp Xẻo Đôi

6

5

30,000

900,000

 

 

HUYỆN GIANG THÀNH

 

 

 

 

 

 

I

Xã Vĩnh Phú

 

 

 

 

 

 

1

 

Ấp Mẹt Lung

6

5

30,000

900,000

 

2

 

Ấp Mới

6

5

30,000

900,000

 

3

 

Ấp Đồng Cơ

6

5

30,000

900,000

 

4

 

Ấp T4

6

5

30,000

900,000

 

5

 

Ấp T5

6

5

30,000

900,000

 

II

Xã Tân Khánh hòa

 

 

 

 

 

 

1

 

Ấp Tân Thạnh

6

5

30,000

900,000

 

2

 

Ấp Tiên Khánh

6

5

30,000

900,000

 

3

 

Ấp Tân Tiến

6

5

30,000

900,000

 

4

 

Ấp Khánh Tân

6

5

30,000

900,000

 

5

 

Ấp Tân Khánh

6

5

30,000

900,000

 

III

Xã Phú Mỹ

 

 

 

 

 

 

1

 

Ấp Trà Phọt

6

5

30,000

900,000

 

2

 

Ấp Rạch Dứa

6

5

30,000

900,000

 

3

 

Ấp Mới

6

5

30,000

900,000

 

4

 

Ấp Thuận Án

6

5

30,000

900,000

 

5

 

Ấp Trần Thệ

6

5

30,000

900,000

 

IV

Xã Phú Lợi

 

 

 

 

 

 

1

 

Ấp Rạch Gỗ

6

5

30,000

900,000

 

2

 

Ấp Tà Teng

6

5

30,000

900,000

 

3

 

Ấp Cả Ngay

6

5

30,000

900,000

 

4

 

Ấp Cỏ Quen

6

5

30,000

900,000

 

V

Xã Vĩnh Điều

 

 

 

 

 

 

1

 

Ấp Nha Sáp

6

5

30,000

900,000

 

2

 

Ấp Đồng Cừ

6

5

30,000

900,000

 

3

 

Ấp Vĩnh Lợi

6

5

30,000

900,000

 

4

 

Ấp Tà Êm

6

5

30,000

900,000

 

5

 

Ấp Tràm Trổi

6

5

30,000

900,000

 

Ghi chú: Danh mục các ấp, xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng thiếu nước ngọt và sạch nêu trên được xác định tại các quyết định và điều kiện sau:

(1) Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn; (2) Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015; (3) Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Ủy ban dân tộc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi giai đoạn 2012-2015;(4) Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Ủy ban dân tộc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi giai đoạn 2012-2015;(4) Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn; (5) vùng chưa có nước sạch và vùng không khoan được cây nước.

 

Từ khóa:
36/2013/NQ-HĐND Nghị quyết 36/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2013/NQ-HĐND Nghị quyết 36/2013/NQ-HĐND của Tỉnh Kiên Giang Nghị quyết số 36/2013/NQ-HĐND của Tỉnh Kiên Giang Nghị quyết 36 2013 NQ HĐND của Tỉnh Kiên Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 36/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành 06/12/2013
Người ký Nguyễn Thanh Sơn
Ngày hiệu lực 16/12/2013
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 36/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành 06/12/2013
Người ký Nguyễn Thanh Sơn
Ngày hiệu lực 16/12/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan