Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 27/2018/NQ-HĐND

Nghị quyết 27/2018/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 27/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành 07/12/2018
Người ký Thào Hồng Sơn
Ngày hiệu lực 01/01/2019
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 07/12/2018 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2018/NQ-HĐND

Hà Giang, ngày 07 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ THÔN, TỔ DÂN PHỐ; MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành mặt số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;

Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

Căn cứ Quyết định số 12/2016/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015;

Căn cứ Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;

Xét Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định số lượng, chức danh, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 43/BC-BPC ngày 02 tháng 12 năm 2018 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:

1. Số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách:

a) Đối với cấp xã:

- Số lượng những người hoạt động không chuyên trách được bố trí theo từng loại đơn vị hành chính, như sau:

+ Mỗi xã có 15 chức danh, được bố trí tối đa 08 người; mỗi thị trấn có 16 chức danh được bố trí tối đa 09 người; mỗi phường có 18 chức danh, được bố trí tối đa 11 người.

+ Các xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự được bố trí thêm 01 người để đảm nhiệm chức danh Công an viên thường trực.

- Chức danh, mức phụ cấp cụ thể của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Đối với thôn, tổ dân phố:

- Số lượng những người hoạt động không chuyên trách được bố trí theo từng loại thôn, tổ dân phố như sau: Mỗi thôn có 12 chức danh, được bố trí tối đa 07 người; mỗi tổ dân phố thuộc thị trấn có sản xuất nông nghiệp có 11 chức danh, được bố trí tối đa 06 người; tổ dân phố thuộc phường và thị trấn không có sản xuất nông nghiệp có 10 chức danh, được bố trí tối đa 05 người.

- Chức danh, mức phụ cấp cụ thể của những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Phụ cấp kiêm nhiệm: Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố, ngoài mức phụ cấp của chức danh phụ trách chính, được kiêm nhiệm tối đa thêm 02 chức danh khác và hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm, như sau:

a) Đối với cấp xã: Kiêm nhiệm thêm 01 chức danh được hưởng 60% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm; kiêm nhiệm 02 chức danh được hưởng 80% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm có hệ số phụ cấp cao nhất.

b) Đối với thôn và tổ dân phố: Được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% phụ cấp của mỗi chức danh kiêm nhiệm.

3. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

a) Bảo hiểm xã hội: Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Mức đóng bảo hiểm xã hội bằng 22% mức lương cơ sở, trong đó Nhà nước đảm bảo 14%, người lao động đóng 8% mức lương cơ sở.

b) Bảo hiểm y tế: Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, chưa được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo các chương trình, dự án ưu tiên đối với các hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, thuộc đối tượng đóng bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.

4. Khoán kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, bao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Mỗi tổ chức được khoán kinh phí hoạt động là 6 triệu đồng/tổ chức/1 năm.

5. Kinh phí đảm bảo: Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp, thực hiện chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã do ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

a) Đối với các xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự, chức danh Công an viên thường trực tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh cho đến khi Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định, hướng dẫn cụ thể về việc điều chỉnh giảm số lượng Công an viên thường trực theo Nghị quyết này.

b) Đối với nhiệm vụ Phó trưởng Công an xã, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp tục giao 01 công chức xã thực hiện kiêm nhiệm theo lộ trình thực hiện Đề án của Công an tỉnh sắp xếp, bố trí lực lượng công an chính quy về các xã, thị trấn theo tinh thần Nghị quyết 22-NQ/TW ngày 15/3/2018 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy Bộ Công an tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn về chức danh kiêm nhiệm; quy định cụ thể tổ dân phố thuộc thị trấn có sản xuất nông nghiệp; thực hiện việc giải quyết chế độ chính sách sau khi điều chỉnh giảm Công an viên thường trực tại các đơn vị trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, Kỳ họp thứ Tám thông qua, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 và thay thế Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về số lượng, chức danh, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu -
UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- V
ăn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính; Bộ Nội vụ; Bộ LĐ-TB và XH;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH khóa XIV t
ỉnh Hà Giang;
- Đại biểu HĐND tỉnh kh
óa XVII;
- Các sở, ban, ng
ành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- Thường trực: HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Báo Hà Giang; Đài P
TTH tỉnh;
- T
rung tâm Thông tin - Công báo, Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Thào Hồng Sơn

 

PHỤ LỤC SỐ 01

QUY ĐỊNH CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang)

STT

Chức danh

Mức phụ cấp theo mức lương cơ sở

Số lượng/1 đơn vị hành chính

Xã

Thị trấn

Phường

1

Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra và phụ trách công tác nội chính

1,0

1

1

1

2

Phụ trách công tác Tuyên giáo, Dân vận

1,0

1

1

1

3

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

1,0

1

1

1

4

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

1,0

1

1

1

5

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

1,0

1

1

1

6

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1,0

1

1

1

7

Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

1,0

1

1

1

8

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

1,0

1

1

1

9

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

1,0

1

1

1

10

Nhân viên Thú y

1,0

1

1

1

11

Phụ trách Công tác xã hội và Dân số, kế hoạch hóa gia đình

1,0

1

1

1

12

Trưởng ban thanh tra nhân dân

0,8

1

1

1

13

Phụ trách Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, công tác thủy lợi và bảo vệ thực vật

0,8

1

1

1

14

Phụ trách Dân tộc và Tôn giáo

0,8

1

1

1

15

Phụ trách Thông tin liên lạc và đài truyền thanh

0,8

1

1

1

16

Phụ trách Trật tự đô thị

0,8

0

1

1

17

Trưởng ban bảo vệ dân phố

0,35

0

0

1

18

Phó trưởng ban bảo vệ dân phố

0,3

0

0

1

19

Công an viên thường trực (đối với các đơn vị trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự)

1,0

1

1

0

20

Phó Trưởng Công an xã

Để thực hiện Đề án đưa lực lượng công an chính quy về xã

 

PHỤ LỤC SỐ 02

QUY ĐỊNH CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang)

STT

Chức danh

Mức phụ cấp theo mức lương cơ sở

Số lượng/1 thôn, tổ dân phố

Thôn

Tổ dân phố

1

Bí thư chi bộ

1,0

1

1

2

Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố

1,0

1

1

3

Thôn đội trưởng, tổ đội trưởng

0,7

1

1

4

Trưởng ban công tác Mặt trận - Chi hội trưởng Hội Chữ thập đỏ

0,3

1

1

5

Chi hội trưởng Hội Liên hiệp Phụ nữ

0,2

1

1

6

Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi

0,2

1

1

7

Chi hội trưởng Hội Nông dân

0,2

1

1

8

Chi hội trưởng Hội Cựu Chiến binh

0,2

1

1

9

Bí thư chi đoàn

0,2

1

1

10

Công an viên (đối với thôn và tổ dân phố ở thị trấn)

0,7

1

1

Thành viên Bảo vệ dân phố (đối với tổ dân phố của phường)

0,25

0

1

11

Nhân viên khuyến nông, khuyến lâm, thú y, môi trường

0,4

1

- Phường, thị trấn không có sản xuất nông nghiệp: 0.

- Thị trấn có sản xuất nông nghiệp: 01

12

Nhân viên y tế thôn (thôn thuộc danh mục đơn vị hành chính khó khăn)

0,5

1

0

Nhân viên y tế thôn (thôn thuộc các đơn vị hành chính còn lại)

0,3

 

Từ khóa:
27/2018/NQ-HĐND Nghị quyết 27/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2018/NQ-HĐND Nghị quyết 27/2018/NQ-HĐND của Tỉnh Hà Giang Nghị quyết số 27/2018/NQ-HĐND của Tỉnh Hà Giang Nghị quyết 27 2018 NQ HĐND của Tỉnh Hà Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 27/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành 07/12/2018
Người ký Thào Hồng Sơn
Ngày hiệu lực 01/01/2019
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 27/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành 07/12/2018
Người ký Thào Hồng Sơn
Ngày hiệu lực 01/01/2019
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan