Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›25/2006/NQ-HĐND

Nghị quyết 25/2006/NQ-HĐND Quy định số lượng chức danh, hệ số phụ cấp sinh hoạt phí và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu25/2006/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành16/02/2006
Người kýPhan Đức Hưởng
Ngày hiệu lực 26/02/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:16/02/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 25/2006/NQ-HĐND

Vĩnh long, ngày 16 tháng 02 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CHỨC DANH, HỆ SỐ PHỤ CẤP SINH HOẠT PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ TỔ CHỨC ẤP, KHÓM

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỈNH LONG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường và thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/09/2005 của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;

 Sau khi xem xét tờ trình số 07/TT-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về quy định số lượng, chức danh, điều chỉnh mức phụ cấp sinh hoạt phí, hệ số phụ cấp sinh hoạt phí và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm; qua xem xét báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định số lượng chức danh, hệ số phụ cấp sinh hoạt phí và chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm (có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Mức lương tối thiểu để tính phụ cấp sinh hoạt phí thực hiện theo quy định của Chính phủ. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm do Ngân sách địa phương đảm bảo. Nếu địa phương nào không có nguồn thu tăng thêm thì ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ.

Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành có liên quan cùng với các địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 08/2004/NQ-HĐND.K7 ngày 16/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê chuẩn số lượng và chế độ chính sách cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII thông qua tại kỳ họp thứ 6 ngày 16 tháng 02 năm 2006. ./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH,CP
- Bộ Nội vụ
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp
- Pháp chế Bộ Tài chính
- TU,HĐND tỉnh
- Đại biểu HĐND tỉnh
- Các Sở,ban, ngành tỉnh
- TT HĐND,UBDN các huyện-thị
- Lưu

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH




Phan Đức Hưởng

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2006/NQ-HĐND ngày 16 tháng 02năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

I. SỐ LƯỢNG CHỨC DANH, HỆ SỐ PHỤ CẤP SINH HOẠT PHÍ VÀ MỨC TRỢ CẤP SINH HOẠT PHÍ HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ.

1/. Các chức danh:

a) Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng và thanh tra nhân dân, hệ số phụ cấp 1,75 mức lương tối thiểu.

b) Trưởng ban Tuyên giáo, hệ số phụ cấp 1,75 mức lương tối thiểu.

c) Trưởng ban tổ chức Đảng, chính quyền, hệ số phụ cấp 1,75 mức lương tối thiểu.

 Trường hợp đơn vị có Bí thư Đảng ủy xã kiêm Trưởng ban Tuyên giáo và Phó Bí thư Đảng uỷ xã kiêm Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng thì Đồng chí Phó Trưởng ban thường trực Ban Tuyên giáo và đồng chí Phó Chủ nhiệm Thường trực Uỷ ban kiểm tra Đảng, hưởng hệ số phụ cấp 1,75 mức lương tối thiểu.

d) Phó trưởng công an xã: (Nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy), hệ số phụ cấp 1,48 mức lương tối thiểu.

c) Phó chỉ huy trưởng quân sự xã, hệ số phụ cấp 1,48 mức lương tối thiểu.

đ) Chủ tịch Hội người cao tuổi, hệ số phụ cấp 1,44 mức lương tối thiểu.

f) Chủ tịch Hội chữ thập đỏ, hệ số phụ cấp 1,44 mức lương tối thiểu.

g) Phó chủ tịch UBMTTQ Việt Nam cấp xã, hệ số phụ cấp 1,44 mức lương tối thiểu.

h) Phó chủ tịch Hội LHPN xã, hệ số phụ cấp 1,27 mức lương tối thiểu.

k) Phó chủ tịch Hội CCB xã, hệ số phụ cấp 1,27 mức lương tối thiểu.

l) Phó bí thư đoàn TNCS HCM xã, hệ số phụ cấp 1,27 mức lương tối thiểu.

m) Phó chủ tịch Hội nông dân xã, hệ số phụ cấp 1,27 mức lương tối thiểu.

- Đối với Hội người tù kháng chiến, Hội khuyến học khoán sinh hoạt phí và hoạt động phí 600.000đ/hội/tháng

2/. Các chức danh cán bộ giúp việc cho Ủy ban nhân dân cấp xã dưới đây, hệ số phụ cấp sinh hoạt phí từ 1,00 đến 1,10 mức lương tối thiểu. Tùy theo trình độ chuyên môn, năng lực và thời gian tham gia công tác ở cơ sở gồm có:

a) Cán bộ kế hoạch, nông nghiệp, thủy lợi và giao thông nông thôn (đối với phường, thị trấn bố trí cán bộ quản lý trật tự, môi trường, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ).

b) Cán bộ Lao động TBXH và Thi đua khen thưởng.

c) Cán bộ thủ quỹ và văn thư lưu trữ.

d) Cán bộ dân số gia đình và trẻ em.

đ) Cán bộ phụ trách truyền thanh (nếu xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa thì bố trí thêm 01 cán bộ phụ trách nhà văn hóa, bảo tồn, bảo tàng).

e) Cán bộ phụ trách Văn phòng Đảng ủy, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp xã, kiêm nhiệm công tác theo cơ chế "Một cửa" ở Ủy ban nhân dân cấp xã.

Căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương, các huyện - thị xã hướng dẫn cấp xã bố trí kiêm nhiệm thêm một số công tác khác đối với các chức danh hưởng trợ cấp sinh hoạt phí nêu trên cho phù hợp.

3/. Đối với sinh viên tốt nghiệp Đại học về công tác tại xã, phường, thị trấn (2 người/xã, phường, thị trấn). Căn cứ vào nhu cầu công việc, điều kiện thực tế của địa phương và trình độ năng lực của cán bộ; Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét bố trí vào các chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, được xếp lương theo nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ. Trường hợp không bố trí được vào các chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, thì được hưởng phụ cấp sinh hoạt phí bằng 1,00 mức lương tối thiểu và được trợ cấp thêm 250.000 đồng/người/tháng.

II. CHẾ ĐỘ LỰC LƯỢNG TRỰC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN: DÂN QUÂN TỰ VỆ VÀ CÔNG AN VIÊN CẤP XÃ (NƠI CHƯA BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG CÔNG AN CHÍNH QUY)

- Lực lượng quân sự bố trí theo Pháp lệnh Dân quân tự vệ, nhưng mỗi xã bố trí 03 người/ngày; phường, thị trấn 06 người/ngày, luân phiên trực tại Uỷ ban nhân dân cấp xã; Công an viên ở xã, thị trấn (Nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy) có tối đa không quá 05 người nhưng phải bố trí 03 người/ngày luân phiên trực tại Uỷ ban nhân dân cấp xã được trợ cấp tiền ăn (hoặc trợ cấp ngày công lao động) bằng 15.000đ/ngày/người.

III. SỐ LƯỢNG CHỨC DANH, HỆ SỐ PHỤ CẤP VÀ MỨC PHỤ CẤP SINH HOẠT PHÍ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ẤP, KHÓM:

1. Bí thư Chi bộ kiêm trưởng ấp, khóm, hệ số phụ cấp 1,27 mức lương tối thiểu.

2. Bí thư Chi bộ không kiêm trưởng ấp, khóm, hệ số phụ cấp 1,03 mức lương tối thiểu.

3. Trưởng ấp, khóm, hệ số phụ cấp 1,03 mức lương tối thiểu.

- Khoán chi phí hoạt động và trợ cấp sinh hoạt phí cho cán bộ ở ấp, khóm (Phó trưởng ấp, khóm; Phó bí thư Chi bộ ấp, khóm; công an viên ấp, khóm; ấp khóm đội trưởng; các đoàn thể ở ấp, khóm: MTTQ VN, Đoàn TNCSHCM, Hội Phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh) bằng 1.000.000 đồng/ ấp-khóm/tháng.

IV. MỘT SỐ CHẾ ĐỘ,CHÍNH SÁCH THÔI VIỆC HƯỞNG TRỢ CẤP MỘT LẦN:

1. Những đối tượng được nêu ở Điểm 1, Điểm 2 phần I của phụ lục này, khi thôi việc tính trợ cấp một lần mỗi năm công tác được hưởng một tháng phụ cấp sinh hoạt phí và ít nhất là 02 tháng phụ cấp sinh hoạt phí hiện hưởng.

2. Cán bộ, công chức đã hưởng chế độ nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ theo chế độ trợ cấp một lần, nếu công tác ở cơ sở, khi nghỉ việc thì không được hưởng trợ cấp sinh hoạt phí như đã nêu ở Điểm1, phần IV phụ lục này.

Từ khóa:
25/2006/NQ-HĐNDNghị quyết 25/2006/NQ-HĐNDNghị quyết số 25/2006/NQ-HĐNDNghị quyết 25/2006/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh LongNghị quyết số 25/2006/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh LongNghị quyết 25 2006 NQ HĐND của Tỉnh Vĩnh Long
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu25/2006/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                            Ngày ban hành16/02/2006
                            Người kýPhan Đức Hưởng
                            Ngày hiệu lực 26/02/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu25/2006/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                                                  Ngày ban hành16/02/2006
                                                  Người kýPhan Đức Hưởng
                                                  Ngày hiệu lực 26/02/2006
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định số lượng chức danh, hệ số phụ cấp sinh hoạt phí và chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm (có phụ lục kèm theo).
                                                  • Điều 2. Mức lương tối thiểu để tính phụ cấp sinh hoạt phí thực hiện theo quy định của Chính phủ. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm do Ngân sách địa phương đảm bảo. Nếu địa phương nào không có nguồn thu tăng thêm thì ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ.
                                                  • Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành có liên quan cùng với các địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan