TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 326 /2025/DS – ST
Ngày: 20-8-2025
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Quỳnh Mai Trinh.
Hội thẩm nhân dân: : 1/ Bà Võ Thị Thanh Thu
2/ Bà Huỳnh Thị Khả Tú
- Thư ký Tòa án: Bà Trần Thị Nguyệt Nga - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Bùi Thị Tâm - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 119/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2025 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2025/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 62/2025/QĐST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Công ty X(Việt Nam);
Trụ sở: 91 đường P, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Lâm Thị Thùy D (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ liên hệ: Phòng số 401, tầng 4, Tòa nhà số 793/49/1 đường Tr, Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo Giấy ủy quyền ngày 03/4/2024)
Bị đơn: Bà Trương Kim O, sinh năm 1991 (vắng mặt)
Địa chỉ: 48/3G (Tam Đông, xã T, huyện H cu), Ấp 64, xã Đ, Tp.HCM
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản về kiểm tra việc giao mộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản không tiến hành hòa giải được, nguyên đơn có người đại diện theo ủy quyền là bà Lâm Thị Thùy D trình bày:
Ngày 06/10/2023 Công ty X và bà Trương Kim O có ký Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 4968826 (sau đây ghi tắt là HĐTD) về việc cấp tín dụng cho bà Trương Kim O vơi nội dung như sau: Số tiền vay: 23,694,000 đồng (bao gồm số tiền giải ngân là 22,000,000 đồng và 1,694,000 đồng phí bảo hiểm); Thời hạn vay: 36 tháng (từ ngày 15/11/2023 đến ngày 15/10/2026); Lãi suất: 43%/năm.
Công ty X đã giải ngân theo phiếu báo nợ ngày 09/10/2023 vào tài khoản số 19031022061015 của bà Trương Kim O mở tại Ngân hàng N.
Sau khi được giải ngân bà Trương Kim O đã thanh toán 3,792,320 đồng (Trong đó: Gốc đã trả: 0 đồng; Lãi đã trả: 3,768,320 đồng; Phí thu hộ đã trả: 24,000 đồng). Tuy nhiên, từ ngày 18/01/2024 bà O đã không thanh toán/thanh toán không đầy đủ theo nghia vụ hợp đồng đối vơi khoản vay mà phía Công ty X đã giải ngân.
Do đã gửi thông báo nhắc nợ nhưng bà O vân cố tình không thực hiện nghia vụ thanh toán theo HĐTD cho phía Công ty. Nên Công ty đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên buộc bị đơn thanh toán cho Công ty tổng cộng số tiền tạm tính từ ngày 15/12/2024 (ngày chuyển nợ quá hạn) đến ngày 20/8/2025 là: 41,060,267 đồng. Cụ thể:
- Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 23,694,000 đồng.
- Số tiền lãi: 17,366,267đồng.
Ngoài ra Công ty còn yêu cầu Tòa án buộc cá nhân bà Trương Kim O phải thanh toán lãi phát sinh kể từ ngày 21/8/2025 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Bị đơn bà Trương Kim O vắng mặt, không giao nộp tài liệu, chứng cứ, không cung cấp lời khai, không đưa ra ý kiến, yêu cầu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8-Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng dân sự về thụ lý vụ án, xác định tư cách đương sự, thu thập chứng cứ, hòa giải, tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử áp dụng, tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng; những người tham gia tố tụng chấp hành đúng và đầy đủ quy định pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty X.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản và bị đơn cư trú tại xã Đ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh theo qui định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025.
[2] Toà án đã triệu tập, tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng bị đơn đều vắng mặt không lý do, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Toà án vân tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025.
[3] Xét các yêu cầu của nguyên đơn:
[3.1] Trong quá trình tố tụng, do bị đơn không đến Tòa án để cung cấp lời khai, giao nộp tài liệu, chứng cứ để chứng minh và tại phiên tòa bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử xem xét yêu cầu của nguyên đơn dựa trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.
[3.2] Căn cứ Hợp đồng tín dụng số: 4968826, Bản điều khoản và điều kiện cho vay, điều lệ Công ty X, lịch sử thanh toán hợp đồng tín dụng, bảng kê tính lãi của bà Trương Kim O và các tài liệu khác do Công ty X cung cấp và lời khai của Công ty X thì có cơ sở xác định: Ngày 06/10/2023, Công ty X ký Hợp đồng tín dụng số: 4968826, Bản điều khoản và điều kiện cho vay (gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) về việc cấp tín dụng cho bà Trương Kim O vơi khoản vay trị giá 23,694,000 đồng (bao gồm số tiền giải ngân là 22,000,000 đồng và 1,694,000 đồng phí bảo hiểm); Thời hạn vay: 36 tháng (từ ngày 15/11/2023 đến ngày 15/10/2026); Lãi suất: 43%/năm. Ngày 09/10/2023, Công ty đã giải ngân theo đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho bà Trương Kim O vào tài khoản cá nhân của bà Trương Kim O. Theo Hợp đồng tín dụng, bà Trương Kim O có trách nhiệm, nghia vụ thanh toán là trả góp hàng tháng theo lịch thanh toán trong kỳ hạn 36 tháng, kể từ ngày 15/11/2023 đến ngày 15/10/2026 cho Công ty. Sau khi được giải ngân bà Trương Kim O đã thanh toán tổng số tiền là 3.792.320 đồng (Trong đó: Gốc đã trả: 0 đồng; Lãi đã trả: 3,768,320 đồng; Phí thu hộ đã trả: 24,000 đồng). Tuy nhiên, kể từ ngày 18/01/2024, bà O không thực hiện nghia vụ thanh toán trả góp theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết vơi Công ty.
Như vậy, tính đến ngày 20/8/2025 là: 41,060,267 đồng. Cụ thể: Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 23,694,000 đồng. Số tiền lãi: 17,366,267đồng.
[3.3] Từ đó, căn cứ quy định tại Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự, Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024, Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hương dân áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng xét xử nhận định có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty X và buộc bà O trả cho Công ty X số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 20/8/2025 là: 41,060,267 đồng. Cụ thể: Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 23,694,000 đồng; Số tiền lãi chưa thanh toán 17,366,267đồng. Ngoài ra bà O có trách nhiệm thanh toán khoản lãi, phí phát sinh kể từ ngày 21/8/2025 cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực pháp luật.
[4] Về án phí: Bà Trương Kim O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 2,033,013 (hai triệu không trăm ba mươi ba ngàn không trăm mười ba) đồng. Trả lại cho Công ty X số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Danh mục án phí, lệ phí tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hương dân áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty X.
1.1. Bà Trương Kim O có nghia vụ thanh toán cho Công X tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 20/8/2025 là: 41,060,267 đồng. Cụ thể: Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 23,694,000 đồng. Số tiền lãi: 17,366,267đồng.
Việc thanh toán tiền được thực hiện ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
1.2. Ngoài ra, bà Trương Kim O còn phải trả cho Công ty X tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 20/8/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên theo mức lãi suất quy định của Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số: 4968826 ngày 06/10/2023 giữa Công ty X và bà Trương Kim O.
2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 2,053,013 đồng (Hai triệu không trăm năm mươi ba ngàn không trăm mười ba đồng) do bà Trương Kim O chịu.
Hoàn lại cho Công ty X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 768,441 đồng (Bảy trăm sáu mươi tám ngàn bốn trăm bốn mươi mốt đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0081658 ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn không có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND TP.HCM;
- VSKND KV8-TP.HCM;
- Phòng THADS KV8-TP.HCM;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Quỳnh Mai Trinh
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Quỳnh Mai Trinh
