Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 16/2008/NQ-HĐND

Nghị quyết 16/2008/NQ-HĐND về chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV, kỳ họp thứ 13 ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 16/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành 25/07/2008
Người ký Trịnh Đình Dũng
Ngày hiệu lực 04/08/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 25/07/2008 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 16/2008/NQ-HĐND

Vĩnh Yên, ngày 25 tháng 7 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ vào Pháp lệnh cán bộ công chức năm 1998, sửa đổi năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Trên cơ sở Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 15/7/2008 của UBND tỉnh về một số chính sách phát triển đội ngũ cán bộ , công chức, viên chức của tỉnh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hoá – Xã hội HĐND tỉnh và thảo luận,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành một số chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với các nội dung cụ thể sau:

1. Phạm vi áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan ban hành chính, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội hưởng lương từ nguồn ngân sách địa phương; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và một số đối tượng đặc biệt được đào tạo, tuyển dụng để bổ sung nguồn công chức, viên chức của tỉnh.

2. Điều kiện áp dụng

Những đối tượng trên phải được UBND tỉnh ra quyết định cử đi học hoặc tuyển dụng và phải cam kết trở về công tác tại Vĩnh Phúc theo sự phân công của cơ quan quản lý.

3. Đối tượng, cơ chế chính sách

3.1. Đào tạo bổ sung nguồn cán bộ, công chức, viên chức

3.1.1 Đào tạo trình độ đại học cho khu vực miền núi

- Đối tượng: Là học sinh người dân tộc ít người và học sinh ở các xã miền núi của tỉnh, được cử đi học theo kế hoạch của Nhà nước giao.

- Cơ chế chính sách: Thực hiện theo Nghị quyết số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về quy định chế độ cử tuyển và các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

3.1.2. Đào tạo trình độ Đại học Y, Dược cho ngành Y tế

- Đối tượng: Là những học sinh đã trúng tuyển vào các trường Đại học Y, Dược, Học viện Quân y (hệ dân sự), thời gian đào tạo tuỳ theo thời gian đào tạo của từng trường.

- Cơ chế chính sách: Tỉnh hỗ trợ 100% học phí trong thời gian đào tạo và hỗ trợ một phần chi phí ăn, ở.

3.1.3 Đào tạo trình độ đại học cho học sinh xuất xắc

- Đối tượng: Là những học sinh của tỉnh đạt giả 3 trở lên trong các kỳ thi quốc gia và quốc tế thi đỗ các trường đại học, được đào tạo trong nước hoặc nước ngoài, theo thời gian đào tạo của từng trường.

- Cơ chế chính sách: Tỉnh hỗ trợ 100% học phí trong thời gian đào tạo và hỗ trợ một phần chi phí ăn, ở.

3.1.4. Đào tạo các đối tượng có năng khiếu trong các lĩnh vực thể thao, nghệ thuật:

- Đối tượng: Là các vận động viên giỏi, huấn luyện viên giỏi thuộc các môn mũi nhọn của tỉnh, học sinh có năng khiếu đặc biệt về TDTT, mỹ thuật, âm nhạc được đào tạo trong nước hoặc ngoài nước, thời gian đào tạo từ 06 tháng đến 02 năm hoặc đào tạo liên tục theo các độ tuổi tham gia thi đấu.

- Cơ chế chính sách: Tỉnh hỗ trợ 100% học phí, tiền tài liệu và tiền sinh hoạt ăn, ở.

3.2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

3.2.1. Đào tạo cán bộ, công chức các xã, phường, thị trấn

- Đối tượng: Là cán bộ, công chức các xã, phường, thị trấn chưa đạt chuẩn về trình độ chuyên môn (trừ những người từ 55 tuổi trở lên đối với nam, 50 tuổi trở lên đối với nữ).

- Cơ chế chính sách: Trong thời gian đi học được hưởng nguyên lương; Tỉnh hỗ trợ 100% học phí đào tạo và cơ quan cử đi học hỗ trợ tiền tài liệu. Chính sách này chỉ áp dụng đến năm 2010.

3.2.2. Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức

- Đối tượng:

+ Đào tạo ngoại ngữ (chủ yếu là tiếng Anh): Đối với cán bộ, công chức, viên chức đã tốt nghiệp đại học chuyên môn, có khả năng nâng cao về ngoại ngữ đ làm việc trực tiếp với người nước ngoài (không quá 45 tuổi đối với nam và 40 tuổi đối với nữ);

+ Đào tạo giáo viên ngoại ngữ giỏi thành giáo viên cốt cán (không quá 35 tuổi).

+ Đào tạo nâng cao cho cán bộ, bác sỹ, dược sỹ đại học chuyên ngành y tế có trình độ chuyên môn khá trở lên, ở tất cả các chuyên ngành thuộc các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện để cử đi đào tạo chuyên khoa I, chuyên khoa II, thạc sĩ, tiến sĩ (không quá 45 tuổi đối với nam và 40 tuổi đối với nữ).

+ Đào tạo nâng cao cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ chuyên môn giỏi, thuộc các lĩnh vực trong hệ thống chính trị mà tỉnh có nhu cầu nhằm tạo nguồn cán bộ quản lý, chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực (không quá 45 tuổi đối với nam và 40 tuổi đối với nữ).

* Các đối tượng trên được đào tạo trong nước hoặc ngoài nước theo chương trình và thời gian của từng chuyên ngành cụ thể.

- Cơ chế chính sách:

+ Đối với những đối tượng được đào tạo trong nước, trong thời gian đi học cán bộ, công chức, được hưởng nguyên lương; cơ quan cử cán bộ, công chức đi học hỗ trợ tiền tài liệu học tập; tỉnh hỗ trợ 100% học phí đào tạo và mỗi tháng được hỗ trợ thêm không quá 03 tháng lương tối thiểu.

+ Đối với những đối tượng được đào tạo ngoài nước theo thời gian và yêu cầu đào tạo, cán bộ, công chức, viên chức được hưởng nguyên lương; tỉnh hỗ trợ 100% chi phí đào tạo đối với đối tượng bắt buộc và 50% chi phí đào tạo đối với các đối tượng khác do tỉnh cử.

+ Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức có trình độ chuẩn về chuyên môn ngoại ngữ đi đào tạo nâng cao ở ngoài nước nhưng không thuộc chỉ tiêu cử đi đào tạo của tỉnh. Trong thời gian đi học cán bộ, công chức, viên chức được hưởng nguyên lương và tỉnh hỗ trợ 50% học phí đào tạo.

3.2.3. Tuỳ theo yêu cầu cụ thể, hàng năm tổ chức các Đoàn cán bộ quản lý và công chức tham mưu hoạch định chính sách đi nghiên cứu học tập kinh nghiệm nước ngoài, kinh phí do ngân sách tỉnh chi.

3.3. Chính sách thu hút, ưu đãi

3.3.1. Thu hút đối với những người có trình độ cao, chuyên môn giỏi ở một số chuyên ngành như: Y khoa, kinh tế, kỹ thuật, hành chính công, các nghệ sĩ, ca sĩ được đào tạo cơ bản và đạt giải ba trở lên (hoặc tương đương) trong các cuộc thi quốc gia hoặc quốc tế, các huấn luyện viên giỏi (có thành tích xuất sắc trong đào tạo vận động viên đạt Huy chương vàng quốc gia, khu vực hoặc thế giới), vận động viên xuất sắc (đạt Huy chương Vàng quốc gia, khu vực hoặc thế giới), nghệ nhân, cán bộ có chuyên môn và ngoại ngữ giỏi làm việc trực tiếp với người nước ngoài nhưng chưa được hưởng chế độ hỗ trợ trên.

Cơ chế, chính sách thu hút như sau:

- Tiến sỹ, bác sỹ chuyên khoa II, huấn luyện viên giỏi, vận động viên xuất sắc, cán bộ có chuyên môn và ngoại ngữ giỏi có thể làm việc trực tiếp với người nước ngoài được tỉnh hỗ trợ 70 triệu đồng.

- Thạc sỹ, Bác sỹ chuyên khoa I, dược sỹ, các nghệ sỹ, ca sỹ, nghệ nhân: Được tỉnh hỗ trợ 40 triệu đồng.

- Bác sỹ, dược sỹ đại học tốt nghiệp các trường Đại học Y Hà Nội, Đại học Dược Hà Nội, Học viện Quân y hệ chính quy, và tốt nghiệp loại khá ở các trường Đại học Y, Đại học Dược khác có nguyện vọng về Vĩnh Phúc công tác lâu dài, chịu sự phân công của cơ quan có thẩm quyền, được tỉnh hỗ trợ toàn bộ kinh phí đã đóng góp với trường Đại học và một phần chi phí ăn, ở (tối đa không quá 40 triệu đồng).

* Các đối tượng trên, ngoài các chính sách thu hút được tạo điều kiện về nơi ở.

- Các đối tượng nêu tại điểm 3.3.1 nếu cư trú và làm việc tại các đô thị lớn, các trường Đại học, Bệnh viện Trung ương, các cơ sở đào tạo có uy tín trong nước và ngoài nước khi được các cơ quan, đơn vị của tỉnh mời liên kết, hợp tác ở những lĩnh vực mà tỉnh có nhu cầu thì được hưởng một khoản kinh phí theo công việc, sản phẩm cụ thể hoặc theo hợp đồng kinh tế.

3.3.2. Ưu đãi đối với cán bộ, công chức của tỉnh đi học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp nhưng không thuộc diện hưởng chính sách đào tạo nâng cao trình độ cán bộ, công chức của tỉnh.

Cơ chế, chính sách ưu đãi như sau:

- Tiến sỹ, bác sỹ chuyên khoa II, huấn luyện viên có thành tích xuất sắc trong đào tạo vận động viên đạt Huy chương Vàng quốc gia, khu vực hoặc thế giới, vận động viên đạt Huy chương Vàng quốc gia, khu vực hoặc thế giới được tỉnh hỗ trợ 40 triệu đồng.

- Thạc sỹ, bác sỹ chuyên khoa I, nghệ nhân: Được tỉnh hỗ trợ 25 triệu đồng;

3.4. Tất cả các đối tượng hưởng chính sách theo nghị quyết này không thực hiện đúng cam kết, phải chịu trách nhiệm xử lý theo quy định.

3. Kinh phí thực hiện:

Căn cứ vào chỉ tiêu, số lượng đào tạo hàng năm, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách tỉnh để thực hiện chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.

Điều 2. Giao UBND tỉnh cụ thể hoá nghị quyết, rà soát, bãi bỏ các quy định trái với nghị quyết này và tổ chức triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với HĐND tỉnh theo quy định.

Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 23-7-2008 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH, CP;
- VPQH,VPCP;
- Bộ nội vụ, GD-ĐT, YT;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ TP;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- TTHU, TTHĐND, UBND,UBMTTQ các huyện, thành, thị;
- Báo VP, Đài PTTH, Công báo, Cổng TTĐT tỉnh (đăng, đưa tin);
- CPVP,VC;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Trịnh Đình Dũng

 

Từ khóa:
16/2008/NQ-HĐND Nghị quyết 16/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND Nghị quyết 16/2008/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh Phúc Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh Phúc Nghị quyết 16 2008 NQ HĐND của Tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Nghị quyết 16/2008/NQ-HĐND về chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV, kỳ họp thứ 13 ban hành

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 16/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành 25/07/2008
Người ký Trịnh Đình Dũng
Ngày hiệu lực 04/08/2008
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 16/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành 25/07/2008
Người ký Trịnh Đình Dũng
Ngày hiệu lực 04/08/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành một số chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với các nội dung cụ thể sau:
  • Điều 2. Giao UBND tỉnh cụ thể hoá nghị quyết, rà soát, bãi bỏ các quy định trái với nghị quyết này và tổ chức triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với HĐND tỉnh theo quy định.
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan