Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›143/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 143/2010/NQ-HĐND quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Vĩnh Long

Đã sao chép thành công!
Số hiệu143/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành10/12/2010
Người kýPhan Đức Hưởng
Ngày hiệu lực 20/12/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/12/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 143/2010/NQ-HĐND

Vĩnh Long, ngày 10 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH VĨNH LONG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHOÁ VII KỲ HỌP LẦN THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, (HĐND) và Uỷ ban nhân dân (UBND), ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, ngày 16/12/2002;

Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân, ngày 02/4/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12, ngày 31/3/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC, ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Sau khi xem xét Tờ trình số 04/TTr-HĐND, ngày 03/12/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp; ý kiến của UBND tỉnh, ý kiến thẩm định của các Ban HĐND tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Quy định về một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Vĩnh Long (kèm theo quy định).

Điều 2.Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 83/NQ-HĐND, ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về quy định một số chế độ, định mức chi tiêu đặc thù phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 3.Giao Uỷ ban nhân dân tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp tổ chức quản lý, điều hành, sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đúng quy định; đồng thời, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp lần thứ 19 thông qua ngày 10/12/2010, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phan Đức Hưởng

 

QUY ĐỊNH

VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Đối tượng áp dụng:

Quy định này áp dụng đối với Hội đồng nhân dân (HĐND), Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND các cấp; các cá nhân được mời tham dự hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND; cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện và cấp xã, trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND.

2. Nguyên tắc chung:

Các chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, bao gồm: Chi cho hoạt động giám sát của HĐND, Thường trực HĐND và các Ban của HĐND; chi cho công tác thẩm tra; chi cho hội họp; chi tiếp công dân tại trụ sở Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; chi lấy ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh; chi cho công tác tiếp xúc cử tri; chi cho công tác xã hội; chi hỗ trợ đại biểu HĐND và cán bộ, công chức, viên chức văn phòng trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND và một số khoản chi khác.

Chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp được thực hiện từ kinh phí được giao hàng năm. Các khoản chi thuộc HĐND cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo, được dự toán ngân sách hàng năm và quyết toán với ngân sách cùng cấp.

Việc chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp phải đảm bảo đúng về nội dung chi, mức chi, đối tượng chi, theo các chế độ tại Quy định này, đảm bảo sử dụng có hiệu quả, công khai, minh bạch, thực hiện tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

1. Chi cho công tác giám sát của HĐND, Thường trực HĐND và các Ban của HĐND:

Ngoài chế độ được hưởng theo quy định hiện hành, các đối tượng sau đây còn được chi hỗ trợ như sau:

1.1. Chi bồi dưỡng trưởng, phó đoàn giám sát: Cấp tỉnh 60.000đồng/ người/buổi; cấp huyện 50.000 đồng/người/buổi; cấp xã 40.000 đồng/người/ buổi.

1.2. Chi bồi dưỡng thành viên đoàn giám sát, các thành viên được mời và thư ký đoàn giám sát: Cấp tỉnh 50.000 đồng/người/buổi; cấp huyện 40.000 đồng/người/buổi; cấp xã 30.000 đồng/người/buổi.

1.3. Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, phóng viên báo đài trực tiếp phục vụ hoạt động giám sát: Cấp tỉnh 30.000 đồng/người/buổi; cấp huyện 25.000 đồng/người/buổi; cấp xã 20.000 đồng/người/buổi.

1.4. Chi cho công tác xây dựng kế hoạch, đề cương giám sát, tổ chức đoàn đi giám sát; tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả giám sát của các Đoàn giám sát (chi theo kế hoạch, đợt giám sát): Cấp tỉnh 150.000 đồng/kế hoạch, báo cáo; cấp huyện 100.000 đồng/kế hoạch,báo cáo; cấp xã 70.000 đồng/kế hoạch, báo cáo.

1.5. Chi cho tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả giám sát của Thường trực HĐND và các Ban HĐND, trình kỳ họp của HĐND (6 tháng/báo cáo).

a) Báo cáo của Thường trực HĐND về kết quả thực hiện nghị quyết về chương trình hoạt động giám sát của HĐND: Cấp tỉnh 300.000 đồng/báo cáo; cấp huyện 200.000 đồng/báo cáo; cấp xã 150.000 đồng/báo cáo.

b) Báo cáo của các Ban HĐND về kết quả thực hiện các nội dung giám sát được giao theo nghị quyết về chương trình hoạt động giám sát của HĐND: Cấp tỉnh: 250.000 đồng/báo cáo; cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo.

2. Chi cho công tác thẩm tra dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo:

Ngoài chế độ được hưởng theo quy định hiện hành, các đối tượng sau đây còn được chi hỗ trợ như sau:

2.1. Chi cho công tác soạn thảo, trình bày, chỉnh lý báo cáo thẩm tra đối với dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo: Cấp tỉnh 250.000 đồng/báo cáo; cấp huyện 200.000 đồng/báo cáo; cấp xã 150.000 đồng/báo cáo.

2.2. Chi cho người tham gia cuộc họp thẩm tra của các Ban HĐND và Thường trực HĐND cấp xã.

a) Người chủ trì cuộc họp: Cấp tỉnh 100.000 đồng/người/buổi; cấp huyện 70.000 đồng/người/buổi; cấp xã 50.000 đồng/người/buổi.

b) Thành viên Ban, đại biểu được mời và thư ký cuộc họp: Cấp tỉnh 70.000 đồng/người/buổi; cấp huyện 60.000 đồng/người/buổi; cấp xã 40.000 đồng/người/buổi.

c) Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, phóng viên báo đài trực tiếp phục vụ cuộc họp thẩm tra: Cấp tỉnh 30.000 đồng/người/buổi; cấp huyện 25.000 đồng/người/buổi; cấp xã 20.000 đồng/người/buổi.

3. Chế độ chi tiêu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, hội nghị khu vực, các cuộc hội họp của Đảng, đoàn HĐND tỉnh, Thường trực HĐND, các Ban HĐND và Tổ đại biểu HĐND:

Ngoài chế độ được hưởng theo quy định hiện hành, các đối tượng sau đây còn được chi hỗ trợ như sau:

3.1. Chi cho kỳ họp HĐND:

a) Chủ toạ kỳ họp: Cấp tỉnh 150.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 100.000 đồng/người/ngày; cấp xã 70.000 đồng/người/ngày.

b) Thư ký kỳ họp: Cấp tỉnh 100.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 70.000 đồng/người/ngày; cấp xã 50.000 đồng/người/ngày.

c) Đại biểu HĐND làm việc vào các ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, được chi theo chế độ làm việc ngoài giờ.

d) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu HĐND và đại biểu mời dự kỳ họp HĐND (kể cả kỳ họp thường kỳ, bất thường, chuyên đề): Cấp tỉnh 100.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 100.000 đồng/người/ngày; cấp xã 60.000 đồng/người/ngày.

đ) Chi hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ, công chức, viên chức, phóng viên báo đài trực tiếp phục vụ kỳ họp HĐND (kể cả kỳ họp thường kỳ, bất thường, chuyên đề): Cấp tỉnh 70.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 60.000 đồng/người/ngày; cấp xã 40.000 đồng/người/ngày.

3.2. Chi cho Hội nghị Thường trực HĐND các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long do cấp tỉnh tổ chức: 150.000đồng/người/ngày; chế độ phòng nghỉ theo quy định hiện hành.

3.3. Chi cho đại biểu HĐND, đại biểu khách mời tham dự và cán bộ, công chức, viên chức, phóng viên báo đài trực tiếp phục vụ các cuộc hội họp: Hội nghị giao ban giữa Thường trực HĐND tỉnh với Thường trực HĐND các huyện, thành phố và giữa Thường trực HĐND huyện, thành phố với Thường trực HĐND cấp xã; các cuộc họp của Đảng, đoàn HĐND tỉnh, Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các Tổ đại biểu HĐND.

a) Đại biểu HĐND, đại biểu khách mời: Cấp tỉnh 70.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 60.000 đồng/người/ngày; cấp xã 40.000 đồng/người/ngày.

b) Cán bộ, công chức, viên chức, phóng viên báo đài trực tiếp phục vụ: Cấp tỉnh 40.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 30.000 đồng/người/ngày; cấp xã 20.000 đồng/người/ngày.

4. Chi tiếp công dân tại trụ sở Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh:

Quy định này áp dụng cho đại biểu HĐND tỉnh; cán bộ, công chức trực tiếp phục vụ đại biểu HĐND tỉnh tiếp công dân tại trụ sở Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh.

4.1. Đại biểu HĐND tỉnh, đại diện lãnh đạo các cơ quan liên quan được phân công tiếp công dân, được chi 50.000 đồng/người/buổi.

4.2. Cán bộ, công chức được phân công trực tiếp phục vụ đại biểu tiếp công dân, được chi 30.000 đồng/người/buổi.

5. Chi lấy ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh:

Ngoài chế độ được hưởng theo quy định hiện hành, các đối tượng sau đây còn được chi hỗ trợ như sau:

5.1. Chi cho người chủ trì cuộc họp: 70.000 đồng/người/buổi.

5.2. Chi cho đại biểu dự họp (có thư mời): 50.000 đồng/người/buổi.

5.3. Chi cho việc góp ý bằng văn bản (theo yêu cầu): 200.000 đồng/bài.

5.4. Chi viết báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh: 100.000 đồng/báo cáo.

6. Chi cho công tác tiếp xúc cử tri theo chương trình của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp:

Ngoài chế độ được hưởng theo quy định hiện hành, các đối tượng sau đây còn được chi hỗ trợ như sau:

6.1. Hỗ trợ tiền trang trí, nước uống tại các điểm tiếp xúc cử tri (cấp tỉnh phối hợp với cấp huyện hoặc xã, hoặc cả 3 cấp thì tỉnh chi, cấp huyện phối hợp với cấp xã thì huyện chi): Cấp tỉnh 400.000 đồng/cuộc; cấp huyện 300.000 đồng/cuộc; cấp xã: 200.000 đồng/cuộc.

6.2. Chi cho đại biểu HĐND tham gia tiếp xúc cử tri, đại diện chính quyền, cơ quan, tổ chức được mời đến giải trình ý kiến, kiến nghị của cử tri: Cấp tỉnh 50.000 đồng/người/cuộc; cấp huyện: 40.000 đồng/người/cuộc; cấp xã: 30.000 đồng/người/cuộc.

6.3. Chi cho đại diện mặt trận chủ trì tiếp xúc cử tri (chủ trì cho cấp nào tiếp xúc thì cấp đó chi): Cấp tỉnh 50.000 đồng/người/cuộc; cấp huyện: 40.000 đồng/người/cuộc; cấp xã: 30.000 đồng/người/cuộc.

6.4. Chi cho cán bộ, công chức, viên chức, phóng viên báo đài trực tiếp phục vụ cuộc tiếp xúc (cấp nào phân công phục vụ thì cấp đó chi): Cấp tỉnh 40.000 đồng/người/cuộc; cấp huyện 30.000 đồng/người/cuộc; cấp xã 20.000 đồng/người/cuộc.

6.5. Chi tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri sau mỗi đợt tiếp xúc: Cấp tỉnh 200.000 đồng/báo cáo; cấp huyện 150.000 đồng/báo cáo; cấp xã 100.000 đồng/báo cáo.

7. Chi cho công tác xã hội:

Ngoài chế độ được hưởng theo quy định hiện hành, các đối tượng sau đây còn được chi hỗ trợ như sau:

7.1. Đại biểu HĐND khi bị ốm đau được chi tiền thăm hỏi (không quá 02 lần/năm): Cấp tỉnh 400.000 đồng/lần; cấp huyện 300.000 đồng/lần; cấp xã 200.000 đồng/lần; khi bị bệnh hiểm nghèo chi đến năm lần.

7.2. Đại biểu có cha - mẹ đẻ, cha - mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con chết, được trợ cấp: Cấp tỉnh 700.000 đồng/lần; cấp huyện 500.000 đồng/lần; cấp xã 300.000 đồng/lần.

7.3. Chi thăm hỏi ốm đau, thăm viếng các vị nguyên là đại biểu HĐND chuyên trách các cấp đã nghỉ hưu (không quá 02 lần/năm): Cấp tỉnh 400.000 đồng/lần; cấp huyện 300.000 đồng/lần; cấp xã 200.000 đồng/lần; khi bị bệnh hiểm nghèo chi đến năm lần.

8. Chế độ chi may trang phục:

Mỗi nhiệm kỳ của HĐND, đại biểu HĐND và cán bộ, công chức, viên chức văn phòng trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND được cấp tiền may trang phục, với mức chi:

8.1. Đại biểu HĐND: Cấp tỉnh 2.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ (NK); cấp huyện 2.000.000 đồng/người/NK; cấp xã 1.500.000 đồng/người/NK.

8.2. Cán bộ, công chức, viên chức văn phòng trực tiếp phục vụ cho hoạt động của HĐND được cấp tiền may trang phục với số tiền: Cấp tỉnh (số lượng tính theo biên chế) 1.000.000 đồng/người/NK; cấp huyện (số lượng 02 người) 1.000.000 đồng/người/NK; cấp xã (số lượng 01 người) 800.000 đồng/người/NK.

9. Chế độ chi khác:

9.1. Mỗi nhiệm kỳ HĐND (bắt đầu từ 2011 - 2016), mỗi đại biểu HĐND tỉnh được cấp một máy vi tính xách tay, trừ các đại biểu đã được trang bị theo tiêu chuẩn quy định. Khi thực hiện chế độ này, phải lập đề án cụ thể theo quy định về mua sắm tài sản công.

9.2. Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân tích cực hoạt động trong nhiệm kỳ HĐND; đối tượng khen thưởng, mức chi, cuối nhiệm kỳ do Thường trực HĐND cấp tỉnh đề nghị.

9.3. Chi xây dựng kỷ yếu nhiệm kỳ HĐND và tặng quà lưu niệm cho đại biểu HĐND khi kết thúc nhiệm kỳ. Mức chi cuối nhiệm kỳ do Thường trực HĐND cấp tỉnh đề nghị.

9.4. Chi cho chuyên gia được mời làm cộng tác viên, do Thường trực HĐND tỉnh yêu cầu, tuỳ theo nội dung, chất lượng và tính cấp thiết của chuyên đề: Chuyên đề không phức tạp chi tới 500.000 đồng/chuyên đề; chuyên đề lớn, phức tạp chi tới 1.500.000 đồng/chuyên đề (do Thường trực HĐND tỉnh quyết định).

9.5. Chi trao đổi học tập kinh nghiệm về hoạt động của HĐND: Hỗ trợ tiền ăn, nước uống: 70.000 đồng/người/ngày; chế độ công tác phí thanh toán theo quy định hiện hành.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Căn cứ vào chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước và các chế độ, định mức chi tiêu tài chính ghi tại Quy định này, UBND tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh hướng dẫn chi tiết thực hiện Quy định này. Các cơ quan được giao dự toán tổ chức thực hiện kinh phí theo đúng quy định về chế độ tài chính kế toán hiện hành./.

 

Từ khóa:
143/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 143/2010/NQ-HĐNDNghị quyết số 143/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 143/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh LongNghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh LongNghị quyết 143 2010 NQ HĐND của Tỉnh Vĩnh Long
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu143/2010/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                            Ngày ban hành10/12/2010
                            Người kýPhan Đức Hưởng
                            Ngày hiệu lực 20/12/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu143/2010/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                                                  Ngày ban hành10/12/2010
                                                  Người kýPhan Đức Hưởng
                                                  Ngày hiệu lực 20/12/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan