HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số:13/2015/NQ-HĐND | Bình Định, ngày 10 tháng 7 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾT QUẢ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT SINH GIỮA HAI KỲ HỌP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
Sau khi xem xét Tờ trình số 05/TTr-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2015 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả phối hợp giải quyết những vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua nội dung giải quyết những vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp (kỳ họp thứ 10 và kỳ họp thứ 11 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI) đã được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thỏa thuận, thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về những nội dung sau:
1. Sử dụng kinh phí dự phòng chi ngân sách tỉnh hỗ trợ diện tích lúa, rau màu, cây trồng bị thiệt hại do hạn hán vụ Hè Thu năm 2014 gây ra.
2. Quy hoạch chi tiết tiêu úng, thoát lũ và đê điều vùng hạ lưu sông Hà Thanh.
3. Phân bổ nguồn vượt thu từ tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước năm 2014.
4. Chủ trương cấp lại tiền sử dụng đất tại khu quy hoạch dân cư Chợ Dinh cũ, phường Nhơn Bình cho ngân sách thành phố Quy Nhơn.
5. Danh mục phân bổ vốn vượt thu xổ số kiến thiết năm 2014.
6. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015.
7. Hỗ trợ kinh phí mua xe ô tô bán tải trang bị cho các Đồn Biên phòng.
8. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015 từ nguồn tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước để bố trí vốn đầu tư xây dựng phần hạ tầng kỹ thuật giai đoạn I cho dự án Chung cư Hoàng Văn Thụ được điều chỉnh.
9. Khắc phục hậu quả bão lụt do cơn bão số 4, 5 năm 2014 gây ra đối với công trình giao thông trên địa bàn tỉnh.
10. Chủ trương hỗ trợ lại cho ngân sách thành phố Quy Nhơn số tiền sử dụng đất của Công ty TNHH Tiến Thịnh đã nộp vào ngân sách tỉnh.
11. Chủ trương để lại khoản thu tiền sử dụng đất của Dự án Phát triển nhà ở khu dân cư Vĩnh Liêm tại phường Bình Định, thị xã An Nhơn cho ngân sách thị xã.
12. Định mức hỗ trợ ứng phó với hạn hán trong sản xuất nông nghiệp và dân sinh vụ Hè Thu, vụ mùa 2015.
13. Chủ trương đầu tư Dự án: Đường cứu hộ, cứu nạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường ĐT 639 (đường ven biển). Huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.
14. Chủ trương đầu tư Dự án: Đường từ trung tâm xã Bok Tới (huyện Hoài Ân) đến làng O5 xã Vĩnh Kim (huyện Vĩnh Thạnh), tỉnh Bình Định.
15. Chủ trương đầu tư Dự án: Kè Đê sông Hà Thanh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.
16. Chủ trương đầu tư Dự án: Nâng cấp, mở rộng tuyến ĐT 640 (đoạn ngã 3 Quốc lộ 1A đến cuối thị trấn Tuy Phước). Huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
17. Chủ trương đầu tư Dự án: Nâng cấp, mở rộng tuyến ĐT 629 đi trung tâm xã Ân Sơn, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định.
18. Chủ trương đầu tư Dự án: Kè thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định.
19. Chủ trương đầu tư Dự án: Đê và đập dâng đập ngăn mặn Nha Phu, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
20. Chủ trương đầu tư Dự án: Xây dựng cầu cảng xã đảo Nhơn Châu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
21. Danh mục phân bổ vốn vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam năm 2015.
22. Bổ sung nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất giai đoạn 2014 – 2016 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
23. Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2035.
24. Thống nhất việc Trường Cao đẳng Nghề Quy Nhơn mua 01 xe ô tô chuyên dùng phục vụ đưa đón giáo viên, sinh viên của nhà trường đi nghiên cứu, thực tập từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn thừa tại đơn vị.
25. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh.
(Cụthể cóphụlụcchungkèmtheo)
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2015./.
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC CHUNG
(Kèm theo Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 11)
1. Sử dụng kinh phí dự phòng chi ngân sách tỉnh hỗ trợ diện tích lúa, rau màu, cây trồng bị thiệt hại do hạn hán vụ Hè Thu năm 2014 gây ra.
Căn cứ Công văn số 17406/BTC-NSNN ngày 01/01/2014 của Bộ Tài chính thông báo ngân sách Trung ương chỉ hộ trợ 70% kinh phí thiệt hại với tổng số tiền 8.950 triệu đồng, ngân sách tỉnh phải đảm bảo 30% kinh phí với số tiền 3.835,815 triệu đồng theo đúng quy định tại Thông tư 187/TT-BTC ngày 22/11/2010.
Hội đồng nhân dân tỉnh Thống nhất với UBND tỉnh sử dụng kinh phí dự phòng chi trong kế hoạch ngân sách tỉnh năm 2014 là 3.835.815.000 đồng để khắc phục thiệt hại diện tích lúa, rau màu, cây trồng bị thiệt hại do hạn hán vụ Hè Thu năm 2014 gây ra.
2. Quy hoạch chi tiết tiêu úng, thoát lũ và đê điều vùng hạ lưu sông Hà Thanh".
Căn cứ Quyết định 1590/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt định hướng Chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1558/QĐ -TTg ngày 24 tháng 10 năm 21012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng;
Trên cơ sở thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 1954/BNN-TCTL ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc lấy ý kiến về quy hoạch phòng chống lũ hạ lưu sông Hà Thanh, tỉnh Bình Định;
Căn cứ Văn bản số 8669/BNN-TCTL ngày 27/10/21014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Dự án Cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu, thoát lũ, chống ngập úng hạ lưu sông Hà Thanh;
Căn cứ kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Định ngày 16 tháng 12 năm 2014, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy hoạch chi tiết tiêu úng, thoát lũ và đê điều vùng hạ lưu sông Hà Thanh, với những nội dung chủ yếu sau:
2.1. Tên dự án:
Quy hoạch chi tiết Tiêu úng, thoát lũ và đê điều vùng hạ lưu sông Hà Thanh.
2.2. Mục tiêu nhiệm vụ:
Tiêu thoát lũ chính vụ bảo vệ khu vực các phường Nhơn Bình, Nhơn Phú (phía hữu sông Cây Me), Đống Đa thành phố Quy Nhơn tần suất 5% và chống lũ muộn tần suất 10% (lũ muộn là lũ lớn nhất trong số lũ sớm, lũ tiểu mãn và lũ muộn) cho phần còn lại vùng hạ lưu sông Hà Thanh.
2.3. Phạm vi quy hoạch:
Khu vực hạ lưu sông Hà Thanh, gồm các xã: Phước An, Phước Thành, thị trấn Diêu Trì, thị trấn Tuy Phước (huyện Tuy Phước), và các phường Bùi Thị Xuân, Trần Quang Diệu, Nhơn Bình, Nhơn Phú, Đống Đa (thành phố Quy Nhơn) với tổng diện tích tự nhiên 175,472 km2.
2.4. Phân vùng phòng chống lũ:
2.4.1. Khu đô thị, công nghiệp phía Tây Bắc thành phố Quy Nhơn.
- Khu I: được bảo vệ bởi hạ lưu Đê Đông, tả sông Hà Thanh, đường Quy Nhơn – Nhơn Hội, đường Quốc lộ 19 mới.
- Khu II: được bảo vệ bởi các tuyến hữu sông Cây Me, tả sông Hà Thanh, tả sông Chợ Dinh.
- Khu III: được bảo vệ bởi các tuyến hữu sông Cây Me, tả sông Chợ Dinh và Đê Đông.
- Khu IV: được bảo vệ bởi các tuyến hữu sông Chợ Dinh, tả sông Hà Thanh và Đê Đông.
- Khu V: được bảo vệ bởi các tuyến hữu sông Hà Thanh và núi Vũng Chua.
2.4.2. Các vùng khác: Các vùng được bảo vệ bởi tả hữu sông Trường Úc, tả hữu sông Cát, tả sông Cây Me, tả hữu sông Núi Thơm, tả hữu sông Bàu Lác.
2.5. Tiêu chuẩn phòng chống lũ:
2.5.1. Về mức bảo đảm phòng chống lũ:
- Các khu vực thuộc khu đô thị, công nghiệp phía Tây Bắc thành phố Quy Nhơn, gồm các khu: I, II, III, IV và V: Chống lũ chính vụ tần suất 5%.
- Các vùng khác: Chống lũ muộn (lũ muộn là lũ lớn nhất trong số lũ sớm, lũ tiểu mãn và lũ muộn) tần suất 10%.
2.5.2. Về mực nước và lưu lượng lũ thiết kế. (Có phụ lục 01 kèm theo).
2.6. Giải pháp phòng chống lũ:
- Tăng cường công tác quản lý, hộ đê, tuyên truyền vận động nhân dân nâng cao năng lực phòng, tránh lũ, nâng cấp cơ sở hạ tầng trang thiết bị nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, phục vụ quản lý phòng chống lụt bão.
- Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng để đảm bảo thu hoạch trước khi xuất hiện lũ chính vụ.
- Xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa củng cố, tu bổ đê điều, công trình phòng chống sạt lở đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn thiết kế.
- Nạo vét, cải tạo lòng sông tại những khu vực bị bồi lấp.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu úng khu vực được đê bảo vệ.
-Tổchứcgiảiphóngcáccông trìnhdândụng,vậtkiếntrúcgâycảntrở thoátlũtrongphạmvi giữahaituyếnđê.
2.7. Phươngánquyhoạchtiêuthoátlũvàđêđiều:
Phươngánquyhoạchđượcđề xuấtchọnlàcảitạo, nângcấphệ thốngđê; khaithôngdòngchảycủa cácsôngsuốihiệncóởvùnghạlưusôngHà ThanhđểtiêuthoátlũrađầmThịNại.Cụthể nhưsau:
a) TuyếnTrườngÚc:
Cảitạohệthống đêđảmbảochốnglũtiểumãn,lũsớm,lũmuộnvớitần suấtthiếtkế10%,chấpnhậncholũlớnhơntrànquađê.Thânđêgiacốđể chốnglũvàkếthợpgiao thông.Nạovétlòngsôngđểbảođảmthoátlũ,khẩuđộ tạicầu LòVôitốithiểu35,6m.
b)TuyếnsôngCát:
+Đoạn từcửavàođếncầusố8:Xâydựnghệthống đêbảođảmchốnglũ tiểumãn,lũsớm,lũmuộnvớitầnsuất10%.Thân đêgiacốđểcholũlớnhơn trànqua.Nạovétlòng sôngđểbảođảmthoátlũ,khẩu độtạicầu số8rộng tối thiểu36,2m,tạo thềmsôngrộngítnhất10m.
+Đoạn từcầusố8đếntrànQuyNhơn 3:Tạokênhtiêuthoátlũtiểumãn, lũsớm,lũmuộnvớitầnsuấtthiếtkế 10%,đáykênhrộng40m,bờkênhrộng5 m,giacốđểcholũ lớnhơntrànqua.
c)TuyếnCâyMe:
+ Tả tuyến Cây Me:
Đoạn từ cửa vào đến cầu số 7: Xây dựng hệ thống đê bảo đảm chống lũ tiểu mãn, lũ sớm, lũ muộn với tần suất 10%. Thân đê gia cố để cho lũ lớn hơn tràn qua. Nạo vét lòng sông để bảo đảm thoát lũ, khẩu độ tại cầu số 7 tối thiểu 76,4 m, tạo thềm sông rộng ít nhất 10 m.
Đoạn hạ lưu cầu số 7 đến tràn Quy Nhơn 2: Tạo kênh tiêu thoát lũ tiểu mãn, lũ sớm, lũ muộn với tần suất thiết kế 10%, đáy kênh rộng 40 m, bờ kênh rộng 5 m, gia cố để cho lũ lớn hơn tràn qua.
+ Hữu tuyến sông Cây Me: Cải tạo hệ thống đê bảo đảm chống lũ chính vụ với tần suất thiết kế 5%.
Trong khi chưa xây dựng xong hệ thống công trình chống lũ như quy hoạch (xây dựng các trục tiêu và hệ thống đê), cần trả lại khẩu độ thoát lũ 59 m (tương đương với chiều dài cầu Mới) và cần bố trí hành lang thoát lũ rộng 65 m phía Tây Quốc lộ 19, từ cầu số 7 đến cầu Dài (đường sắt) để tiêu thoát lũ từ phía tả sông Hà Thanh và sông Chợ Dinh qua cầu Mới và cầu Cao với hai kênh thoát lũ rộng 20 m ra khu tiếp nhận lũ, qua cống, tràn trên Đê Đông vào đầm Thị Nại. Hai kênh này nối vào sông Cây Me. Bờ kênh rộng 5 m, cao độ 3.40 – 3.20 m. Khi hệ thống đê bao xây dựng xong, hai tuyến kênh này sẽ làm nhiệm vụ tiêu nước nội bộ cho các khu II và khu III.
d) Tuyến sông Hà Thanh:
Cảitạohệthống đêbảođảmchốnglũchínhvụvớitầnsuấtthiếtkế5%. Mặtđêrộng6,5m.Thânđêgiacốđểchốnglũ.Nạovétkhơithôngdòngchảy hạlưucầuSông Ngang rộng71,5m,tạicầuĐôirộng68m.Duytrìthềm sông trêncơsởtuyếnđêhiệnhữu,nhưngbảo đảmtốithiểu10m.
e)TuyếnsôngChợDinh:
Cảitạohệthống đêbảođảmchốnglũchínhvụvớitầnsuấtthiếtkế5%. Mặtđêrộng6,5m.Thânđêgiacốđểchốnglũ.Nạovétkhơithôngdòngchảy từđậpPhúXuânđếntrànQuyNhơn 1vớichiều rộngtốithiểu40m.Mở rộng cầuChợDinhrộng40m.
f)TuyếnNúiThơm:
Cảitạo,khơithôngdòngchảytừAnHòađếnnhậplưusôngTrườngÚc vớichiều rộngkênh15m.Bờkênhrộng5m,giacốđểchốnglũtiểumãn,lũ sớm,lũ muộnvớitầnsuấtthiếtkế10%,chấpnhậncholũ lớnhơntrànbờ.
g)TuyếnBầuLác:
Cảitạo,khơithôngdòngchảytừhồBầuLácđếnnhậplưusôngHàThanh bảođảm khẩu độdướicầuLongVân 40m,đoạn thượnglưucầu1.200mđáy rộng 40m,đoạncònlạiđáyrộng 30m.Bờkênhrộng tốithiểu 5m,giacốđể chốnglũchínhvụvớitầnsuấtthiếtkế5%.MựcnướchạlưucầuLongVânở tầnsuất5%là4.63m
h) Khu vực nằm giữa Đê Đông và tuyến đường Quy Nhơn đi Nhơn Hội:
Nạo vét tuyến Hà Thanh 1 bảo đảm đáy rộng tối thiểu 66 m, tuyến Hà Thanh 2 đáy rộng tối thiểu 73m. Các trục tiêu thoát trước và sau các cầu Hà Thanh 3, 4 và 5 có chiều rộng không nhỏ hơn chiều rộng đáy cầu hiện tại.
Các trục tiêu thoát sau Đê Đông có chiều rộng nhỏ nhất bằng chiều rộng của tràn cộng (+) thêm mỗi bên 10 m.
i) Cao trình nền:
-KhuI:Caođộmặtđấttựnhiên từ1.50–0.20m,dốctừTâysangĐông, theochiều dòngchảycácnhánhhạlưusôngHàThanh,sông Dinh,sôngCây Me.Mựcnướclũthiếtkế5%biếnđộngtừ2.27–1.92.Khuvựcnàykhông có đêbảo vệ,cầnnângcao trìnhnềnvượtlũtheotiêuchuẩnthiếtkếđôthị.
-KhuII:Caođộmặtđấttựnhiêntừ5.80–2.20,dốctừTâysangĐông, theochiềudòngchảysôngCâyMe.Mựcnướclũthiếtkế5%biếnđộngtừ5.44
–3.46.Caotrìnhnềnđềxuấtlà+4.20mchoKV2phườngNhơnPhú;+2.70m chokhuvựcTrường ĐạihọcQuangTrung,Trường CaoĐẳngSưphạm,Khu quyhoạchdâncư6.
-KhuIII:Caođộmặtđấttựnhiêntừ1.90–0.30m,dốctừTâysang Đông,theochiềudòngchảysôngChợDinhvàCâyMe.Mựcnướclũthiếtkế 5%biếnđộngtừ3.47–2.30m.Caotrìnhnềnđềxuấtlà+2.80mchokhuvực Chợ Dinh; +2.00 m cho khu vực Nam Quốc lộ 19, Tây Định, Lương Nông, Cụm Công nghiệp Nhơn Bình.
- Khu IV: Cao độ mặt đất tự nhiên từ 2.30 – 0.40 m, dốc từ Tây sang Đông, theo chiều dòng chảy sông Hà Thanh và Chợ Dinh. Mực nước lũ thiết kế5% biến động từ 4.27 – 2.33. Cao trình nền đề xuất là +3.50 cho khu vực kẹp giữa sông Hà Thanh và sông Chợ Dinh; +(2.00 – 2.50) m cho Khu đô thị Nam Hùng Vương.
- Khu V: Cao độ mặt đất tự nhiên từ 1.80 – 0.50 m, dốc từ Tây Nam sang Đông Bắc, theo chiều dòng chảy sông Hà Thanh. Mực nước lũ thiết kế 5% biến động từ 4.27 – 3.67. Cao trình nền đề xuất là +2.00 m ở phía Đông Bắc; +2.60 m ở phía Đông Nam.
- Đối với các công trình quan trọng, khu sơ tán dân… phải làm đê bao hoặc tôn vượt mực nước lũ 1% ít nhất 0,30 m. Cụ thể là với khu vực cầu Diêu Trì +8.55 m; cầu Sông Ngang +6.48 m; đập Cây Dừa +4.95 m; cầu Lò Vôi +4.72 m; Cầu số 7 là +4.23 m; Cầu số 8 là +4.12 m; đập Phú Hòa +3.68 m; cầu Đôi +3.11 m; Khu đô thị An Phú Thịnh +2.60 m.
- Trong thời gian chưa thực hiện đủ nội dung quy hoạch đã được phê duyệt, các chủ đầu tư các dự án đầu tư phát triển đô thị phải thực hiện các giải pháp thích hợp để không làm gia tăng tình trạng ngập úng trong khu vực.
k) Tiêu úng trong đê:
Xây dựng các trạm bơm tiêu và hệ thống tiêu ra các sông chính. Xây dựng sửa chữa các công trình trên các trục tiêu.
l) Phương hướng lâu dài:
Khi có đủ nguồn lực tiếp tục mở rộng khẩu độ các cầu, cống trên các trục tiêu chính để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thoát lũ của khu vực.
2.8. Nguồn vốn đầu tư:
Trên cơ sở quy hoạch được thông qua UBND tỉnh sẽ lập dự án xin hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác.
3. Phân bổ nguồn vượt thu từ tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước năm 2014.
Dự toán chi đầu tư phát triển từ nguồn bán nhà thuộc sở hữu nhà nước đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 về dự toán chi ngân sách địa phương địa phương năm 2014, với tổng số tiền thu từ bán nhà thuộc sở hữu nhà nước là 1.700 triệu đồng.
Tuy nhiên, kết quả thu từ tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước đến ngày 30/12/2014 là 2.660 triệu đồng, vượt 960 triệu đồng so với dự toán chi đầu tư phát triển đã được HĐND tỉnh thông qua.
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kế hoạch vốn từ nguồn vượt thu tiền bán nhà thuộc sởhữunhànướcnăm2014,số tiền960triệuđồngđểthanhtoánchocáchạngmục,côngtrìnhđãcókhối lượng hoànthành, cụthể:
-Côngtrìnhnhàlàmviệccơquan,phòngbanthuộcUBNDhuyệnHoài Ân:500triệuđồng;
-CôngtrìnhxâydựngTrụsởTỉnhđoàn:460triệuđồng.
4.Chủtrươngcấplạitiềnsử dụngđất tạikhuquyhoạchdâncư Chợ Dinhcũ, phườngNhơnBìnhchongânsáchthànhphốQuyNhơn.
Hội đồng nhân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 18 về việc Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011-2015, Theo đó, việc cấp lại tiền sử dụng đất cho ngân sách thành phố Quy Nhơn được quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 1 của Quy định kèm theo Nghị quyết này như sau:
" Ngân sách tỉnh hưởng 100% đối với các khoản thu tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, Khu Kinh tế Nhơn Hội, các khu công nghiệp và các khu tái định cư do tỉnh quy hoạch và đầu tư xây dựng".
Riêng đối với tiền sử dụng đất tại một số khu tỉnh giao cho thành phố Quy Nhơn quản lý và tiền sử dụng đất thu từ hộ gia đình, cá nhân khi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Quy Nhơn được đối chiếu, xác nhận và cấp lại toàn bộ cho ngân sách thành phố Quy Nhơn". Hội đồng nhân dân tỉnh có ý kiến như sau:
Căn cứ theo quy định điểm a, Khoản 1, Điều 1 Quy định nói trên thì chưa đủ cơ sở thực hiện cấp lại cho ngân sách thành phố Quy Nhơn số tiền sử dụng đất thu từ khu quy hoạch dân cư Chợ Dinh cũ, phường Nhơn Bình do chưa có Văn bản của UBND tỉnh giao UBND thành phố Quy Nhơn quản lý, khai thác khu đất này.
Tuy nhiên, do UBND thành phố Quy Nhơn làm chủ đầu tư, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương cấp lại toàn bộ số tiền sử dụng đất của Khu quy hoạch Chợ Dinh cũ, Phường Nhơn Bình đã nộp ngân sách tỉnh cho ngân sách thành phố Quy Nhơn để thực hiện chi trả tiền bồi thường giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng hạ tầng, chỉnh trang độ thị.
5. Danh mục phân bổ vốn vượt thu xổ số kiến thiết năm 2014.
Dự toán chi đầu tư phát triển từ nguồn xổ số kiến thiết năm 2014 đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của Hội đồng nhân tỉnh về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2014, với tổng số tiền thu từ xổ số kiến thiết là 70.000 triệu đồng.
Tuy nhiên, kết quả thu từ xổ số kiến thiết năm 2014 là 92.189 triệu đồng, vượt thu 22.189 triệu đồng so với dự toán chi đầu tư phát triển đã được HĐND tỉnh thông qua.
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với UBND tỉnh bổ sung nguồn vốn vượt thu từ xổ số kiến thiết (22.189 triệu đồng)vàokếhoạch đầutưpháttriển năm2014chocáclĩnhvựcsau:
-GiáodụcvàĐào tạo : 11.489triệuđồng;
-Ytế : 4.700triệuđồng;
-Lĩnhvựckhác : 6.000triệuđồng.
(Danh mục dự án và mức phân bổ có phụ lục 02 kèm theo).
6.Điềuchỉnhkếhoạchđầutư pháttriểnnăm2015.
Quỹpháttriểnđấtnăm2015HĐNDtỉnhđãthôngquatạiNghịquyết số 23/2014/NQ-HĐNDngày10/12/2014 tạikỳhọpthứ10là35tỷđồngtừnguồn vốncấp quyềnsửdụngđất.
Đểgiảiquyếtnhucầubứcxúcmớiphátsinh,Hộiđồngnhân dântỉnh thốngnhấtđiềuchỉnh giảm15tỷ đồngtừQuỹpháttriểnđấtnăm2015đểbốtrí chocácdanhmụccôngtrình,dựán.
(Danh mục công trình, dự án có phụ lục 03 kèm theo)
7. Kinh phí mua xe ô tô bán tải trang bị cho các Đồn Biên phòng.
Trên cơ sở Văn bản 298/BTL-TM ngày 02/02/2015 của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng về việc đề nghị hỗ trợ kinh phí mua xe ô tô bán tải trang bị cho các Đồn Biên phòng, theo cơ chế “Bộ Quốc phòng cấp 50% kinh phí và địa phương hỗ trợ 50% kinh phí để thực hiện”; Thông báo số 1303/TB-TU ngày 09/02/2015 của Thường trực Tỉnh ủy thống nhất chủ trương hỗ trợ kinh phí 795.300.000 đồng (hỗ trợ 50%) để mua 02 xe bán tải hiệu Toyota Hilux 3.0 để trang bị cho 02 Đồn Biên phòng thuộc địa bàn trọng điểm của tỉnh phục vụ công tác bảo vệ biên giới.
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thỏa thuận: hỗ trợ 795.300.000 đồng từ nguồn chi quốc phòng chưa phân bổ trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2015 cho Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh đối ứng 50% kinh phí mua 02 xe bán tải hiệu Toyota Hilux 3.0 để trang bị cho các Đồn Biên phòng theo chủ trương của Bộ Quốc phòng.
8. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015 từ nguồn tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước để bố trí vốn đầu tư xây dựng phần hạ tầng kỹ thuật giai đoạn I cho dự án Chung cư Hoàng Văn Thụ được điều chỉnh.
Dự án đầu tư xây dựng Chung Cư Hoàn g Văn Thụ đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 535/QĐ-UBND ngày 06/3/2014 với tổng mức đầu tư của dự án 72.798 triệu đồng. Trong đó, phần hạ tầng kỹ thuật là 6.200 triệu đồng được đầu tư từ vốn ngân sách tỉnh và phân kỳ đầu tư giai đoạn I năm 2014-2015 là 4.400 triệu đồng.
Theo báo cáo của Sở Xây dựng và Sở Tài chính, dự kiến số tiền thu được từ bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trong năm 2015 là 5.561 triệu đồng, đảm bảo vốn để đầu tư xây dựng phần hạ tầng kỹ thuật giai đoạn I của dự án Chung cư Hoàng Văn Thụ.
Hộiđồngnhândântỉnhthốngnhấtđiều chỉnhbổsungvềdựtoánngân sáchđịaphươngnăm2015vàchỉtiêukếhoạchđầutưpháttriểntừnguồn ngân sáchnhànướcnăm2015(nguồnvốncủa tỉnh).Cụthểnhưsau:
- Điềuchỉnhtăngdựtoánthutiềnbánnhàthuộcsởhữunhànướcthuộc tỉnhquảnlý:4.400triệuđồng.
- Điềuchỉnhtăngdựtoánchingânsáchtỉnhtừnguồn thu tiềnbánnhà thuộcsởhữunhànước:4.400triệuđồng.
- Bổsungkếhoạchvốnđầutưpháttriểnnăm2015từnguồnthutiền bánnhà thuộc sởhữunhànước: 4.400triệuđồngvàphânbổchodựán Chung cưHoàngVănThụ(phầnhạtầngkỹthuậtgiaiđoạnI).
(Nội dung cụ thể có phụ lục 04 kèm theo)
9. Khắc phục hậu quả bão lụt do cơn bão số 4, 5 năm 2014 gây ra đối với công trình giao thông trên địa bàn tỉnh.
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh sử dụng kinh phí dự phòng chi ngân sách tỉnh năm 2014 để hỗ trợ kinh phí khắc phục hậu quả bão lụt do cơn bão số 4 và số 5 năm 2014 gây ra đối với công trình giao thông trên địa bàn tỉnh như sau:
- Cầu Lồ Ô nằm trên tuyến ĐT.635 (cũ), xã Cát Tường, huyện Phù Cát: 2.000 triệu đồng.
- Cầu Cháng Ba, xã Cát Minh, huyện Phù Cát: 2.000 triệu đồng.
- Mở mới tuyến đường thôn 1- thôn 3, xã An Nghĩa, huyện An Lão: 2.000 triệu đồng.
10. Chủ trương hỗ trợ lại cho ngân sách thành phố Quy Nhơn số tiền sử dụng đất của Công ty TNHH tiến Thịnh đã nộp vào ngân sách tỉnh.
Hội đồng nhân dân tỉnh nhận thấy số thu phát sinh này không thuộc trường hợp ngân sách tỉnh phải chuyển trả lại số thu tiền sử dụng đất cho ngân sách thành phố Quy Nhơn theo tinh thần Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Tuy nhiên, theo đề nghị của UBND tỉnh nhằm tạo điều kiện cho thành phố Quy Nhơn có nguồn kinh phí để chỉnh trang đô thị theo yêu cầu và chỉ đạo của UBND tỉnh, HĐND tỉnh thống nhất chủ trương: Nếu UBND tỉnh xét ngân sách tỉnh năm 2015 có điều kiện, khả năng thì UBND tỉnh quyết định bổ sung chi từ ngân sách tỉnh, hỗ trợ cân đối bổ sung có mục tiêu cho ngân sách thành phố Quy Nhơn số thu tiền sử dụng đất của Công ty TNHH Tiến Thịnh đã nộp vào ngân sách tỉnh là 7.057.360.000 đồng để thành phố Quy Nhơn thanh toán khối lượng hoàn thành công trình Lát đá vĩa hè đường Xuân Diệu (đoạn từ Nguyễn Thiếp đến tượng đài Chiến Thắng).
11.ChủtrươngđểlạikhoảnthutiềnsửdụngđấtcủaDựán Phát triểnnhàởkhudâncưVĩnhLiêmtạiphườngBìnhĐịnh,thịxãAn Nhơn chongânsáchthịxã.
Theoquyđịnhvềphân cấpnguồnthu,nhiệmvụchingânsáchgiữacác cấpchínhquyềnđịaphươnggiaiđoạn2011-2015(đượcbanhànhtạiNghị quyếtsố14/2010/NQ-HĐNDngày09/12/2010 củaHộiđồngnhândântỉnh) khoảnthutiềnsửdụngđấtcủadựánpháttriểnnhàởkhudâncưVĩnhLiêm thuộcphườngBìnhĐịnh,thịxãAnNhơnphảiđiềutiếtsốthuchongânsách tỉnh.
Tuynhiên,theođềnghịcủaUBNDtỉnhnhằmtạođiềukiệnchothịxã AnNhơnthựchiệnhoànthànhcácchỉtiêukếhoạchnăm2015đãđềra,đảm bảocôngtácchỉnhtrangđôthịvàxâydựngcáccôngtrìnhtrọngđiểmcủathị xãtheoyêucầuchỉđạocủaUBNDtỉnh.HĐNDtỉnhthốngnhấtchủtrương: NếuUBND tỉnhxétngânsáchtỉnhcóđiềukiệnvà khảnăng,thấycầnthiết,cấp báchthìquyếtđịnhhỗtrợbổsungcânđốicómụctiêutrongnăm2015từngân sách tỉnhchongânsáchthịxãAnNhơnsốtiền sửdụngđấtthutừDựánphát triểnnhàởkhudâncưVĩnhLiêmtạiphườngBìnhĐịnh,thịxãAnNhơncho ngânsáchthịxã.
12. Định mức hỗ trợ ứng phó với hạn hán trong sản xuất nông nghiệp và dân sinh vụ Hè Thu, vụ mùa 2015.
Để khẩn trưởng giải quyết kịp thời chính sách hỗ trợ ứng phó với hạn hán có thể xảy ra trong sản xuất nông nghiệp và dân sinh vụ Hè thu, vụ Mùa năm 2015. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh một số nội dung cụ thể như sau:
a. Hỗ trợ chuyển đổi sản xuất cây trồng cạn trên chân đất sản xuất lúa:
Áp dụng đối với diện tích sản xuất lúa nằm trong vùng khó khăn về nguồn nước tưới do UBND các huyện, thị xã, thành phố xác nhận, được chuyển sang trồng cây trồng cạn ở vụ Hè Thu và vụ Mùa năm 2015.
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ giá giống các loại cây trồng cạn như sau:
+ Hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo: Hỗ trợ 100% kinh phí mua giống cây trồng cạn theo định mức quy định.
+ Các hộ còn lại: Hỗ trợ 50% kinh phí mua giống cây trồng cạn theo định mức quy định.
- Định mức và các loại cây trồng cạn hỗ trợ: Giống ngô lai: 20 kg/ha; giống lạc: 200 kg/ha; giống đậu tương: 60 kg/ha; giống đậu xanh, đậu đen: 20 kg; giống vừng: 6 kg/ha; giống rau các loại: bình quân 2.000.000 đồng/ha.
Giá giống các cây trồng cạn nêu trên được tính theo giá thời điểm (hoặc theo thông báo giá của Trung tâm Giống cây trồng).
- Phương thức hỗ trợ: UBND các huyện, thị xã, thành phố ứng trước kinh phí của địa phương chủ động mua và hỗ trợ cho nhân dân với đơn giá không vượt quá giá cung ứng do Trung tâm Giống cây trồng thông báo hoặc xác nhận; căn cứ kết quả thực hiện, các địa phương tổng hợp và gửi cho Sở Nôngnghiệp vàPTNTchủ trì,phốihợpSởTàichínhthẩmđịnh,báocáoUBNDtỉnhquyết địnhhỗtrợvàcấpphátngân sách tỉnh cho địaphương;nếucácđịaphương khôngthựchiệnđượcvàcóbáocáothìSởNôngnghiệpvàPTNTchỉđạo TrungtâmGiống câytrồngthựchiệnvàNgânsáchtỉnhsẽcấpphátchođơnvị cungứng.
-SởTàichínhhướngdẫnchocácđịa phươngthựchiệnthanh,quyếttoán kinhphíhỗtrợtheoquyđịnhhiệnhành.
b. Hỗ trợ cấp nước uống, sinh hoạt cho người và cho gia súc:
b.1. Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền:
Áp dụng cho vùng không khoan được giếng, không đào sâu âm bộng giếng, không có đường ống dẫn nước từ công trình cấp nước tập trung đến vùng bị hạn.
- Hỗ trợ nước sạch để uống và sinh hoạt cho người với định mức 40 lít/người/ngày;
- Hỗ trợ nước uống cho gia súc (bao gồm trâu, bò, heo) với định mức 30 lít/con/ngày.
- Mức hỗ trợ 70.000 đồng/m3 nước bao gồm: Chi phí nước uống, sinh hoạt tại nguồn cung cấp, chi phí vận chuyển và công lao động tiếp nhận và phân phối tại chỗ.
Thời gian hỗ trợ: từ khi có thông báo chống hạn của UBND tỉnh hoặc của Sở Nông nghiệp và PTNT, thanh toán theo thực tế.
b.2. Hỗ trợ khoan giếng, âm bộng giếng:
Áp dụng cho vùng có thể khoan giếng, đào sâu thêm âm bộng giếng.
- Giếng khoan đường kính ống 60 mm, cấp cho tối thiểu 5 hộ gia đình, khoảng cách các giếng tối thiểu 200 m. Hỗ trợ theo chiều sâu khoan thực tế, mức hỗ trợ 150.000 đồng/m giếng khoan.
- Đối với giếng đào sâu thêm, âm bộng, lắp đặt thêm bộng giếng, bơm hút sạch bùn cát trong lòng giếng, mức hỗ trợ 1.500.000 đồng/giếng; Thêm danh mục đào giếng có nền đá ong, không âm bộng 2.000.000 đồng/giếng.
b.3. Hỗ trợ xây dựng đường ống cấp nước từ các công trình cấp nước tập trung đến khu vực thiếu nước và cấp từ vòi nước công cộng, khoảng cách giữa các vòi tối thiểu 100 m. Mức hỗ trợ theo chi phí xây dựng trực tiếp từ dự toán được phê duyệt.
c. Hỗ trợ cấp nước tưới và phục vụ sản xuất.
Các địa phương, chủ công trình phải chủ động sử dụng nguồn thủy lợi phí được cấp bù, kinh phí dự phòng từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn lực khác để nạo vét kênh mương, cửa lấy nước hồ chứa, trạm bơm, tu bổ sửa chữa công trình, đào ao, khoan đào giếng, đắp đập bổi để tích tạo nguồn nước, để hỗ trợ bổ sung cho các mục tiêu sau:
- Hỗ trợ tiền nạo vét cửa lấy nước hồ chứa, trạm bơm, kênh chính theo khối lượng thực tế với định mức hỗ trợ không quá 100.000 đồng/m3 nếu thi công bằng thủ công và 20.000 đồng/m3 nếu thi công bằng cơ giới.
- Hỗ trợ bơm bổ sung ngoài định mức bằng tiền tương đương lượng điện hoặc dầu bơm vượt mức. Định mức tiêu hao năng lượng 1 đợt tưới là 60 kwh/ha cho bơm điện; 7 lít/ha cho bơm dầu. Hỗ trợ không quá 6 đợt tưới/vụ.
- Hỗ trợ chi phí đào ao, đào giếng để tưới từ 04 ha trở lên theo khối lượng đào thực tế và kinh phí hỗ trợ tối đa 6.000.000 đồng/ao.
- Hỗ trợ chi phí khoan giếng đường kính ống 60 mm, cấp cho tối thiểu 3 ha, khoảng cách các giếng tối thiểu 350 m. Hỗ trợ theo chiều sâu khoan thực tế, mức hỗ trợ 150.000 đồng/m giếng khoan. Đề nghị hạn chế khoan giếng mới, ưu tiên sửa chữa, súc rửa giếng cũ đã có; trong trường hợp cần thiết và vùng có nguồn nước khá mới tiến hành khoan giếng mới, Sở Nông nghiệp và PTNT sẽ phối hợp với UBND các huyện, thị xã và thành phố về việc thống nhất khoan giếng mới.
- Hỗ trợ chi phí khoan giếng đường kính ống 42 mm, mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/giếng để tưới cho 1 ha. Hạn chế khoan giếng mới, ưu tiên sửa chữa giếng cũ đã có.
- Hỗ trợ đắp đập tạm, đập bổi để dâng nước với kinh phí 2.000.000 đồng/ đập tưới từ 5 ha trở lên và 1.500.000 đồng/đập tưới từ 2 ha đến dưới 5 ha.
(Riêngvềnộidungchốnghạntrongcáctrường hợpkhẩncấp,đặc biệt doUBNDtỉnhquyếtđịnhriêng).
d. Nguồn kinh phí hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ:
Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thị xã, thành phố. Sau khi trừ phần kinh phí Trung ương hỗ trợ, kinh phí hỗ trợ còn lại được phân chia như sau:
- Các huyện miền núi (Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão): Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí.
- Huyện Hoài Ân: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% kinh phí, ngân sách huyện hỗ trợ 30% kinh phí còn lại.
- Các huyện, thị xã, thành phố còn lại: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí, ngân sách địa phương hỗ trợ 50% kinh phí còn lại.
13. Chủ trương đầu tư Dự án: Đường cứu hộ, cứu nạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường ĐT 639 (đường ven biển) huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13;
Căn cứ Chỉ thị 23/CT-TTg ngày 5/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Văn bản số 1100/BKHĐT-TH ngày 27/02/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn bổ sung lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 – 2020;
Căn cứ Văn bản số 1101/BKHĐT-TH ngày 02/3/2015 về việc hướng dẫn phê duyệt chủ trương và quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công.
HộiđồngnhândântỉnhthốngnhấtvớiUBNDtỉnhvềchủtrương đầutư Dựán:Đườngcứuhộ,cứunạntừQuốclộ1A đếngiápđườngĐT639(đường venbiển)huyệnPhùMỹ,tỉnh BìnhĐịnhtỉnhnhưsau:
13.1.Sựcầnthiếtđầutư,cácđiềukiệnđểthựchiệnđầutư,đánhgiá vềsự phùhợpvớiquyhoạch,kếhoạchđầutư:
13.1.1.Sựcầnthiếtđầu tư:
Tuyếnđườngnằmtrongkhuvựcvenbiển,thườngxảyrathiêntai,công táccứuhộcứunạngặpnhiềukhókhăn,tổnthấtvềconngườivàtài sảnlàrất lớn,đồngthờilưulượngphương tiệnthamgiagiaothôngngàycàngtăng,mặt đườngchậthẹpkhông cònđảmbảoantoànchongườithamgiagiaothông.Do đó,việcnghiêncứuđầutưxâydựngdựánĐườngcứuhộ,cứunạntừQuốclộ 1AđếngiápđưuòngĐT639làhết sức cầnthiếtvàcấp bách.
13.1.2.Đánhgiá sựphùhợpvới quy hoạch,kếhoạchđầutư:
Tuyến đườngxâydựngphùhợpvớiquyhoạch củađịaphương.Khithi côngđượcđầutưxâydựnghoànchỉnhsẽgóp phầnthúcđẩypháttriểnkinhtế- xãhộicủađịaphương,cũngnhưtừngbướcđảm bảocáctiêuchívềxâydựng nôngthônmới.
13.2.Mụctiêu,quymô, địađiểmvàphạmviđầutư.
13.2.1.Mụctiêu đầutư:
- Đảm bảo công tác cứu hộ, cứu nạn trong trường hợp bất khả kháng xảy ra.
- Đảm bảo lưu thông thông suốt tạo thành mạng lưới giao thông khép kín trong khu vực phía Bắc huyện Phù Mỹ, thúc đẩy phát triển toàn diện về kinh tế, xã hội cho khu vực phía Đông Bắc huyện Phù Mỹ.
- Góp phần phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn và đảm bảo giao thông trên toàn tuyến với mật độ ngày càng cao; tạo điều kiện cho các dự án phát triển như chương trình nước sạch, y tế cộng đồng, nuôi trồng thủy sản, nối liền tuyến nhánh QL1A với tuyến ven biển ĐT.639.
13.2.2.Quymô đầutư:
a. Phầnđường:
-Tảitrọngthiếtkế:Nềnmặt đường:TảitrọngH10tươngđương0,5HL93, côngtrìnhthoátnước:TảitrọngHL30.
-Tổngchiềudàituyếnđường:L=12,5Km.Điểm đầutuyến:Giápđường QL1A(xãMỹChâu). Điểmcuốituyến: Giápđường ĐT639(đườngvenbiển) (xãMỹĐức)
-Bề rộng:nềnđườngBn=12,00m;mặtđường:Bm=9,00m.
-Độdốc dọc tốiđa: Imax=6%.
-Độdốc ngang:mặtđường Im=2%; lềđường:Il=4%.
-Kếtcấunền,mặtđường:
+ Nền đường: Bằng đất cấp phối đồi đầm chặt K= 0,95. lu tăng cường K= 0,98 dày 30cm. Mái ta luy đắp 1:1,5. Mái ta luy đào 1:1, mái ta luy đắp trồng cỏ chống xói.
+ Mặt đường: BTXM M300 đá 2x4 dày 20cm trên lớp giấy dầu.
+ Khe co, giãn, dọc: Bố trí 03 khe co xen 01 khe giãn, trát khe co, giãn bằng nhựa đường và gỗ đệm.
b.Côngtrìnhthoátnướctrêntuyến:
- Xây dựng 15 cống tròn BTLT thoát nước ngang đường D600 tại các lý trình: Km0+592,20; Km1+127; Km1+200; Km1+345; Km1+425; Km3+953,03; Km4+298,28;Km4+350; Km5+638,70; Km5+948,30; Km7+392,12; Km8+541,98; Km8+754; Km8+992; Km9+122.
- Xây dựng 06 cống tròn BTLT thoát nước ngang đường D800 tại các lý trình: Km1+236; Km3+415; Km6+200; Km7+760,60; Km8+300; Km8+650.
- Xây dựng 03 cống tròn BTLT thoát nước ngang đường D1000 tại các lý trình: Km0+6,00; Km6+428; Km8+906. Xây dựng 01 cống tròn BTLT thoát nước ngang đường cống đôi D1000 tại các lý trình: Km7+2,00.
- Xây dựng 10 cống vuông thoát nước ngang đường kích thước 500x500mm bằng BTCT M250 đá 2x4 tại các lý trình: Km2+500; Km3+643,80; Km4+141; Km4+253; Km5+051,5; Km5+687,10; Km7+560,85; Km7+631,40; Km7+851; Km9+087.
- Xây dựng 01 cống vuông thoát nước ngang đường kích thước 750x750mm bằng BTCT M250 đá 2x4 tại các lý trình: Km1+043,00.
- Gia cố rãnh hai bên hình thang bằng đá chẻ KT 15x20x25 VXM 100 từ lý trình Km2+766- Km3+00; Km3+100- Km3+285. Gia cố rãnh bên phải hình thang bằng đá chẻ KT 15x20x25 VXM 100 từ lý trình Km4+44,7- Km4+160,05. Gia cố rãnh bên trái hình thang bằng đá chẻ KT 15x20x25 VXM 100 từ lý trình Km6+335,65- Km6+400; Km6+453- Km6+526; Km7+27- Km7+86;
- Gia cố mái ta luy bên phải tuyến bằng đá chẻ KT 15x20x25 VXM 100 đệm đá 4x6 đầm chặt từ lý trình Km6+988- Km7+7,0; Km8+650- Km8+776,90. Gia cố mái ta luy bên trái tuyến bằng đá chẻ KT 15x20x25 VXM 100 đệm đá 4x6 đầm chặt từ lý trình Km3+490- Km3+545.
13.2.3.Địađiểmđầutư:HuyệnPhùMỹ,tỉnh BìnhĐịnh.
13.2.4. Phạmviđầutư:
Dựánđầutưtrênđịabàncácxã MỹChâu,xãMỹĐứchuyệnPhùMỹvới diệntíchsửdụngkhoảng9,7ha.
13.3.Dựkiến tổngmứcđầutưvàcơcấunguồnvốnđầutư,khảnăng cânđốinguồnvốnđầutư công:
13.3.1.Tổngmứcđầutưdựkiến:150.000.000.000đồng
(Một trăm năm mươi tỷ đồng)
Trongđó:
- Chi phí xây dựng 123.187.308.000 đồng
- Chi phí QLDA 1.688.282.000 đồng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 2.649.626.000 đồng
- Chi phí khác 2.463.746.000 đồng
- Chi phi đền bù GPMB 7.692.308.000 đồng
- Chi phí dự phòng 12.318.730.000 đồng
13.3.2.Cơcấunguồnvốn đầutư:
VốnngânsáchTrungươnghỗtrợcómụctiêutronghạnmứcTrungương giaochotỉnhBìnhĐịnhthuộckếhoạchtrunghạngiaiđoạn2016-2020- Chươngtrìnhpháttriểnkinhtế-xãhộivùng.
13.3.3. Khả năng cân đối vốn đầu tư công:
Năm | Vốn ngân sách Trung ương (đồng) |
2016 | 30.000.000.000 |
2017 | 30.000.000.000 |
2018 | 30.000.000.000 |
2019 | 30.000.000.000 |
2020 | 30.000.000.000 |
Tổng cộng | 150.000.000.000 |
13.4.Dựkiếntiếnđộtriểnkhaithựchiệnđầutư:Năm2016÷2020.
13.5.Xác địnhsơbộchiphíliênquantrongquátrìnhthựchiệnvàchí phívậnhànhdự ánsaukhi hoànthành:
- Tổngmứcđầutưdựkiến: 150.000.000.000đồng(Mộttrămmươimươi tỷđồng)
- Chí phí vận hành dự án sau khi hoàn thành: Ngân sách huyện Phù Mỹ bố trí chi phí vận hành dự án sau khi hoàn thành.
13.6. Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xã hội; xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội:
13.6.1. Phântíchđánhgiásơ bộtác độngvề môitrường,xãhội:
TT | Chỉ tiêu | Đánh giá sơ bộ | |
Hiệntại | Saukhixây dựng côngtrình | ||
1 | Khôngkhí | Tựnhiên | Tựnhiên |
2 | Nước | Bìnhthường | Bìnhthường |
3 | Tiếngồn | Bìnhthường | Bìnhthường |
4 | Hệsinhthái | Bịxóilở | hạnchếxóilở |
5 | Đấtđai | Bìnhthường | Bìnhthường |
6 | Chấtthảirắn | Bìnhthường | Bìnhthường |
7 | Cảnhquanditích | Không | Không |
8 | Cơ sởhạtầng | Thiệthạihàngnăm | Hạnchếthiệthại |
9 | Giaothông | Bìnhthường | Cảithiệntốthơn |
10 | Sứckhỏecộngđộng | Trungbình | Kháhơn |
13.6.2.Xác địnhsơbộhiệuquảđầutưvềkinhtế-xãhội:
ViệcđầutưxâydựngcôngtrìnhĐườngcứuhộ,cứunạntừQuốclộ1A đếngiápđường ĐT.639(đườngvenbiển),nhằm phụcvụcôngtác cứuhộ,cứu nạn trườnghợpbấtkhảkhánxảy ra,phụcvụnhucầulưu thônghànghóa,phát triểnkinhtếvùngphíaĐônghuyệnPhùMỹ.
Côngtrìnhđượcxâydựngsẽtạochonhândân sựphấnkhởitintưởngvào sựlãnhđạocủaĐảngvàNhànước,thấyđượclợiíchcủacôngcuộcpháttriển kinhtếcủađấtnướctrongthờikỳ đổimới- pháttriểnkinhtếnôngthônbền vững.Ngoàiracôngtrìnhcònnângcaoýthức,đờisống,vănhóa củangườidân vùngnôngthôn,venbiển-pháttriểnbềnvữngtheomụctiêucủa Quốcgia.
13.7.Phânchiacác dự ánthànhphần:Không.
13.8.Cácgiảipháptổchứcthựchiện:
- Quyếtđịnhđầutư:UBNDtỉnhBìnhĐịnh.
- Chủđầutư:UBND huyệnPhùMỹ.
- Đạidiệnchủđầutư:BanquảnlýdựánĐầutưvàXDhuyệnPhùMỹ.
- Phương thức thực hiện: Theo quy định hiện hành của nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng.
14. Chủ trương đầu tư Dự án: Đường từ trung tâm xã Bok Tới (huyện Hoài Ân) đến làng O5 xã Vĩnh Kim (huyện Vĩnh Thạnh).
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13;
Căn cứ Chỉ thị 23/CT-TTg ngày 5/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Văn bản số 5863/BKHĐT-KTĐP< ngày 06/8/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm định nguồn vốn và mức vốn dự án Đường trung tâm xã BokTới (huyện Hoài Ân) đến làng O5 xã Vĩnh Kim (huyện Vĩnh Thạnh), tỉnh Bình Định;
Căn cứ Văn bản số 1100/BKHĐT-TH ngày 27/02/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn bổ sung lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 – 2020;
Căn cứ Văn bản số 1101/BKHĐT-TH ngày 02/3/2015 về việc hướng dẫn phê duyệt chủ trương và quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công.
Hộiđồngnhân dântỉnhthốngnhấtvớiỦybannhân dântỉnhvềchủ trươngđầutưDựán:ĐườngtừtrungtâmxãBokTới(huyệnHoàiÂn)đếnlàng O5 xã VĩnhKim(huyệnVĩnhThạnh)nhưsau:
14.1.Sựcầnthiết đầu tư,cácđiều kiệnđểthựchiệnđầutư,đánhgiá vềsự phùhợpvớiquyhoạch,kếhoạchđầutư;
14.1.1.Sựcầnthiếtđầutư
Đường từ trung tâm xã Bok Tới (huyện Hoài Ân) đến làng O5 xã Vĩnh Kim (huyện Vĩnh Thạnh), hiện là đường đất và đá cuội, mặt đường gồ ghề, trơn trợt, đá nhấp nhô khó đi, địa hình rừng núi phức tạp không liền kề, độ dốc dọc tương đối lớn. Việc lưu thông đi lại của người dân hết sức khó khăn, nhất là vào mùa mưa lũ. Hướng tuyến quanh co chạy ôm quanh sườn núi, cắt qua các khe tụ thủy nhỏ, giao thông trên tuyến đi lại chủ yếu là đồng bào sinh sống tại xã Bok Tới, huyện Hoài Ân và xã Kim Kim, huyện Vĩnh Thạnh.
Do đó, việc nghiên cứu đầu tư xây dựng dự án Đường từ trung tâm xã Bok Tới (huyện Hoài Ân) đến làng O5 xã Vĩnh Kim (huyện Vĩnh Thạnh) là hết sức cần thiết nhằm tạo điều kiện giao thương cho bà con các xã miền núi huyện Hoài Ân và huyện Vĩnh Thạnh, đồng thời cũng cố an ninh trong tình hình mới tại những địa bàn miền núi có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống.
14.1.2.Cácđiềukiệnđểthựchiệnđầutư.
Vănbảnsố5863/BKHĐT-KTĐP<ngày06/8/2012củaBộKếhoạch vàĐầutưvềviệcthẩmđịnhnguồnvốnvàmứcvốndựánĐườngtrungtâmxã BokTới (huyệnHoàiÂn)đếnlàngO5xãVĩnhKim(huyệnVĩnhThạnh),tỉnh BìnhĐịnh.
Vănbảnsố55/UBND-XDngày07/01/2010 củaUBNDtỉnhvềviệcchủ trươngđầutưxâydựngĐường từtrungtâmxãBokTới (huyệnHoàiÂn)đến làngO5xã VĩnhKim(huyệnVĩnhThạnh).
14.1.3.Đánhgiá vềsự phùhợpvới quyhoạch,kế hoạchđầutư.
Tuyếnđường xâydựngphùhợpvớiquyhoạchcủa địaphương. Khicông trìnhđượcđầutưxâydựnghoànchỉnhsẽgópphầnthúcđẩypháttriểnkinhtế- xãhộicủađịaphươngmiềnnúi,cũngnhưtừngbướcđảmbảocáctiêu chívề xâydựngnôngthônmớicủahuyệnHoàiÂn vàhuyệnVĩnhThạnh.
14.2.Mụctiêu,quymô, địađiểmvàphạmviđầutư.
14.2.1.Mụctiêu đầutư:
Nhằm từngbướcđầutưcơsởhạtầnggiaothôngnôngthôntheoquy hoạchcủađịaphương;đápứngnhucầuđilại,vậnchuyểnhànghóacủangười dân,đặcbiệtlàđồngbàodântộcsinhsốngtrongvùng.Gópphầntừngbước đápứngcáctiêuchívềxâydựngnôngthônmới;thúcđẩypháttriểnkinhtế-xã hộicủahuyệnHoàiÂn,huyệnVĩnhThạnhnóiriêngvàtỉnhBìnhĐịnhnói chung.
14.2.2.Quimôđầutư:
XâydựngtuyếnđườngtheotiêuchuẩnđườngGTNTloạiA(22TCN 210-92).XãBokTớivàxãVĩnhKimlàmộttrongnhữngxãvùngcaochưacó đườngôtôkếtnốivàđiềukiệnnguồnvốnđầutưcôngtrìnhcònhạnchếnên thiếtkếcóchâmchướcmộtsốđoạndốcdọcđặcbiệtkhókhănvớiImax≥13% vàmộtsốchỉtiêukỹthuậtcủa tuyếnđường.
a.Phầnđường:
-Tổngchiềudàituyếnđường:L=9.833m.Điểmđầutuyến:xãBokTới, huyệnHoàiÂn;điểmcuốituyến:xãVĩnhKim,huyệnVĩnhThạnh.
-Bềrộngnềnđường: Bn=3,5m+0,75mx2=5,00m.
-Bềrộngmặtđường: Bm=3,5m.
- Độ dốc dọc tối đa: Id = 10%. (Châm chước Imax ≥ 13%)
- Độ dốc ngang: mặt đường Im= 2%; lề đường: Il= 4%.
-Kếtcấunền,mặtđường:
+Nềnđường:BằngđấtcấpphốiđồiđầmchặtK=0,95,lutăngcường K=0,98dày30cm.
+Mặt,lềđường:KếtcấuloạiA1;mặt,lềđườngbằngBTXM M250,dày 20cmtrênlớpgiấydầu.
b.Côngtrìnhthoátnướctrêntuyến:
+Hệthốngthoátnướcnganggồm:cốngtrònđườngkínhØ30÷100cm; cốngvuông50x50cm;cầubảnhộp(L0 =2x4,0mvàL0 =6,0m)vàđường tràn.Kếtcấuchủyếubằngbêtông,bêtôngcốtthép.
+Hệthốngthoátnướcdọcgồm:rãnhdọc,rãnhđĩnhvớimặtcắtngang hìnhthang,kết cấuđá hộcxâyvữaximăngmác 100.
c.Côngtrìnhphụtrợ:Xây dựnghệthốngđảmbảoantoàngiaothông theo Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2012/BGTVT.
14.2.3.Địađiểmđầutư:xãBokTới,huyệnHoàiÂn vàxãVĩnhKim, huyệnVĩnhThạnh.
14.2.4.Phạmvi đầutư:trên địabàncácxãBokTới,huyệnHoàiÂnvà xãVĩnhKim,huyệnVĩnhThạnhvớidiệntíchsửdụngkhoảng9,8ha.
14.3.Dựkiếntổngmứcđầutư vàcơcấunguồnvốnđầutư,khảnăng cânđốivốnđầutư công:
14.3.1.Tổngmứcđầutưdựkiến: 149.000.000.000 đồng
(Một trăm bốn mươi chín tỷ đồng).
Trongđó:
-Chiphíxâydựng: 111.809.738.000đồng;
-Chiphíquảnlýdựán: 1.372.210.000đồng;
-Chiphítưvấnđầutưxâydựng: 5.925.265.000đồng;
-Chiphíkhác: 3.039.110.000đồng;
-Chiphíđềnbù, GPMB: 2.488.637.000đồng;
-Chiphídựphòng: 24.365.040.000đồng.
14.3.2.Cơcấunguồnvốnđầutư:VốnngânsáchTrungươnghỗtrợcó mụctiêutronghạnmứcTrungươnggiaochotỉnhBìnhĐịnhthuộckếhoạch trunghạngiaiđoạn2016-2020–Chươngtrìnhpháttriểnkinhtế-xãhộivùng.
14.3.3. Khả năng cân đối vốn đầu tư công:
Năm | Vốn ngân sách Trung ương |
2016 | 29.800.000.000 |
2017 | 29.800.000.000 |
2018 | 29.800.000.000 |
2019 | 29.800.000.000 |
2020 | 29.800.000.000 |
Tổng cộng | 149.000.000.000 |
14.4. Tiến độ thực hiện: Năm 2015 - 2018.
14.5. Xác định sơ bộ chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành dự án sau khi hoàn thành:
- Tổng mức đầu tư: 149.000.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi chín tỷ đồng).
- Chi phí vận hành dự án sau khi hoàn thành: Ngân sách huyện Hoài Ân bố trí chi phí vận hành dự án sau khi hoàn thành.
14.6. Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xã hội; xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội.
14.6.1. Đánh giá tác động môi trường:
TT | Chỉtiêu | Đánhgiá tácđộngmôitrường | |
Hiệntại | Saukhixâydựng côngtrình | ||
1 | Khôngkhí | Tựnhiên | Tựnhiên |
2 | Nước | Bìnhthường | Bìnhthường |
3 | Tiếngồn | Bìnhthường | Bìnhthường |
4 | Đấtđai | Bịxóilở | Hạnchếxóilở |
5 | Hệsinhthái | Bìnhthường | Bìnhthường |
6 | Chấtthảirắn | Bìnhthường | Bìnhthường |
7 | Cảnhquanditích | Không | Không |
8 | Cơ sởhạtầng | Thiệthạihàngnăm | Hạnchếthiệthại |
9 | Giaothông | Bìnhthường | Cảithiệntốthơn |
10 | Sứckhỏecộngđồng | Trungbình | Kháhơn |
14.6.2.Xác địnhsơbộhiệuquảđầutưvềkinhtế-xãhội:
Việcđầutưxâydựng côngtrìnhĐườngtừtrungtâmxãBokTới(huyện HoàiÂn)đếnlàngO5xãVĩnhKim(huyệnVĩnhThạnh),nhằmtạođiềukiệnđi lạichongườisôngtrongvùngđượcantoànvàthuậnlợi,gópphầnmanglại hiệuquảtrongviệcpháttriểnkinhtế -xãhộicủađịaphương;ổnđịnhvànâng caođờisốngvănhóaxãhộichungcủanhân dân,đặcbiệtlàđồngbàodân tộc. Ngoàiraviệcđầutưxâydựngcôngtrìnhkhôngthuầntúylàphụcnhucầuđilại củabàcontrongvùngmànócóýnghĩarấtquantrọngtrongchiếnlượcđảm bảoan ninh-quốcphòngđốivớivùngcao.
Côngtrìnhđượcxâydựngsẽtạochonhândânsựphấnkhởitintưởng vàosựlãnhđạocủaĐảngvàNhànước,thấyđượclợiíchcủacôngcuộcphát triểnkinhtếcủađấtnướctrongthờikỳđổimới –pháttriểnkinhtếnôngthôn bềnvững.Ngoàiracôngtrìnhcònnângcao ýthức,đờisống,vănhóacủangười dânvùngnôngthôn–pháttriểnbềnvữngtheomụctiêucủa Quốcgia.
14.7.Phânchiacác dự ánthànhphần:Không
14.8.Cácgiảipháptổchứcthựchiện.
a.Quyếtđịnhđầutư:UBNDtỉnhBìnhĐịnh.
b. Chủđầutư:UBND huyệnHoàiÂn.
c.Đạidiệnchủđầutư:BanquảnlýdựánĐầutưvàXâydựnghuyện HoàiÂn.
d. Phươngthứcthựchiện:Theoquyđịnhhiệnhànhvềđầutưxâydựng.
15. Chủ trương đầu tư Dự án: Kè Đê sông Hà Thanh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.
CăncứLuậtXâydựngsố50/2014/QH13ngày18/06/2014; CăncứLuậtĐầutưcôngsố49/2014/QH13;
CăncứChỉthị23/CT-TTgngày5/8/2014của ThủtướngChínhphủ;
Căn cứNghịđịnhsố15/2013/NĐ-CPngày06/02/2013củaChính phủvề Quảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng;
Căn cứVănbảnsố1100/BKHĐT-THngày27/02/2015củaBộKếhoạch vàĐầutưvềviệchướngdẫnbổsunglậpkếhoạchđầutưcôngtrunghạn5năm 2016–2020;
Căn cứVănbảnsố1101/BKHĐT-THngày02/3/2015vềviệchướngdẫn phê duyệtchủtrươngvà quyếtđịnhđầutưchươngtrình,dựánđầutưcông.
HộiđồngnhândântỉnhthốngnhấtvớiUBNDtỉnhvềchủtrươngđầutư Dựán:KèĐêsôngHà Thanh,huyệnVânCanh,tỉnhBìnhĐịnhnhưsau:
15.1.Mụctiêu:
Nhằmngănchặnnướclũxâmthực,chống xóilởbờsông,bảovệ khudân cư,đấtở,đấtsảnxuấtnôngnghiệpvàkếthợpvớigiaothông;chủđộngứng phóvớibiếnđổikhíhậu,đảmbảoantoànchocáccôngtrìnhThượngtầngthiết yếutrongkhuvựcdựán;ổn địnhlòngdẫn,tạocảnhquanmôitrường khuvực dự án;gópphần ổnđịnhsảnxuấtvàpháttriển kinhtếđịaphươngtheohướng bềnvững.
15.2.Quymôxâydựng:
Xâydựngtuyếnkècómặtcắtngangdạnghìnhthang,thânkèđắpđất cấp III, Gia cốtuyếnkèvớichiềudài10.570m.
Trongđó:
+XãCanhHiểncóL=3000m
-Đoạn1:TừnhàôngTôVănBá–TrànChánhHiển(phíanamsôngHà ThanhthuộcthônChánhHiển)cóL=520m.Trong đótạiKm0+70,Km0+160, Km0+417.bốtrícốngthoátnướcD=1000mm.
-Đoạn2:TừTrànChánhHiển–BếnBàRiềng(phíanamsôngHà ThanhthuộcthônChánhHiển)cóL=817m.
-Đoạn3:TừBếnBàRiềng –CầuHàThanh(phíanamsôngHàThanh thuộcthônChánhHiển)cóL=1663.Trong đótạiKm1+470,Km1+670, Km1+863,Km2+21,Km2+265,Km2+415, Km2+825. bốtrícốngthoátnước D=1000mm.
+ Xã Canh Hiệp có L=1850m
- Đoạn 1: Đấu nối kè hiện có đối diện xã Canh Hiệp thuộc phía đông sông Hà Thanh ( Nhà ông Trần Ngọc Thân – đất ông Nguyễn Cữu Long ) L=650m.
- Đoạn 2: Mố cầu Quảng Du– giáp xã canh Hiển “ đường đi suối đá cũ” L=1200m.
+ Thị trấn Vân Canh có L=5720m
- Đoạn 1: Thôn Thịnh Văn 2 ( phía bắc nhánh sông Hà Thanh)
Mố cầu Bà Ba ( Nhà ông Lê Viết Đấu) – Trạm nước sạch (nhà bà Thông) L=320m.
- Đoạn 2: Làng Suối Mây ( phía tây sông Hà Thanh)
Nhà ông Lơ O Chờ Dù – Giáp xã Canh Hiệp L=1500 m
Trong đó tại Km0+00, Km0+600, Km0+1100 bố trí cống thoát nước D=1000mm.
- Đoạn 3: Làng Hiệp Giao ( phía tây sông Hà Thanh)
Vườn ươm ông Đinh Văn Bình – Giáp nghĩa địa Hiệp Giao L=550 m
Trong đó tại Km0+450 bố trí cống thoát nước D=1000mm.
- Đoạn 4: Làng Suối Mây – Giáp xã Canh Thuận ( phía đông sông Hà Thanh)
Đất sản xuất nhà ông Chu Lan Chờ Mi – Giáp xã Canh Thuận L=1100 m Trong đó tại Km0+150, Km0+630, Km1+50. bố trí cống thoát nước D=1000mm.
- Đoạn 5: Thôn Tân Thuận ( phía tây sông Hà Thanh)
Đất sản xuất nhà ông Lê Thanh Những – Đất ông Đệ ( cầu Bà Ba) L=2250 m Trong đó tại Km0+260, Km0+730, Km0+997, Km1+250, Km1+895 và Km2+10. bố trí cống thoát nước D=1000mm.
Bề rộng mặt kè B=3,50m bằng bê tông đá 2x4 M200 dày 18cm dưới có lớp giấy dầu, mái phía sông từ cao trình từ 41,00m đến cao trình 51,00m được gia cố bằng đá lát khan dày 20cm, đá được lát trong khung bê tông cốt thép M200, ở dưới đệm đá dăm 2x4 dày 10 cm và vải địa kỹ thuật, cao trình cơ kè 58,0m, cơ rộng 1,50m. Từ cao trình 54,00m đến 58,40m gia cố bằng đá chẻ M100 dày 20cm. Chân kè kết cấu bằng giằng bê tông cốt thép mác 200, phía dướivàphíangoàigiằngthảmmộtlớprọđákíchthước(0,5x1,0x2,0)mchống xóilở.Máiphíađồngtrồngcỏ;chânkèđượcgiacốbằnglăngthể đáhộc;
-Tổngchiềudàixâydựngtuyếnkè : L=10,57km.
-Caođộđỉnhkè : (41.00÷51.00)m;
-Bềrộngmặtkè : B=3,50m
-Hệsốmáiđêphíasông : m=2.00
-Hệsốmáiđêphíađồng : m=1.50
-Caođộđỉnhchânkè : (40.00÷50.00)m
-Bềrộngđỉnhđốngđárối : B=0,8m
-Trêntuyến kèxâydựng 21cốngtiêukếtcấubằngốngbuyBTLT,tải trọngH10,kếtcấucửavàocửarabằngBTM200, vậnhànhbằngmáyđóngmở V1.0;10bậccấp bằngbêtôngM200.
15.3.Loại,cấpcôngtrình:Loại côngtrình:Công trình thủylợi,Cấp côngtrình:CôngtrìnhcấpIV.
15.4.Phươngánbồithườnggiảiphóngmặtbằng:UBND huyệnVân
Canhlậpvàphê duyệttheoquyđịnhhiệnhành.
15.5.Tổngmứcđầutư côngtrình : 138.871.000.000đồng.
Trongđó:
-Chiphíxâydựng : 108.871.000.000đồng
-ChiphíQLDA: 2.600.000.000đồng
-ChiphítưvấnĐTXD: 8.000.000.000đồng
-Chiphíkhác: 2.200.000.000đồng
-ChiphíđềnbùGPMB: 3.200.000.000đồng
-Dựphòngchi: 14.000.000.000đồng.
15.6.Cơcấunguồnvốn:Vốnđầutưtrunghạngiaiđoạn2016-2020. Trongđó:-VốnNgânsáchTrungương: 138.871.000.000đồng;
15.7.Địađiểm:HuyệnVânCanh,tỉnhBìnhĐịnh.
15.8.Thờigian:2016-2020
15.9. Tiến độ thực hiện:
ĐVT: đồng.
Năm | Nguồn vốn Ngân sách | Ghi chú |
2016 | 35.000.000.000 |
|
2017 | 35.000.000.000 |
|
2018 | 25.000.000.000 | Phân bổ vốn bảo đảm đúng quy định cho dự án nhóm B |
2019 | 25.000.000.000 |
|
2020 | 18.871.000.000 |
|
Tổng cộng | 138.871.000.000 |
|
16.ChủtrươngđầutưDựán:Nângcấp,mởrộngtuyến ĐT640 (đoạnngã3Quốclộ1AđếncuốithịtrấnTuyPhước)Huyện Tuy Phước, tỉnhBìnhĐịnh.
CăncứLuậtXâydựngsố50/2014/QH13ngày18/06/2014; CăncứLuậtĐầutưcôngsố49/2014/QH13;
CăncứChỉthị23/CT-TTgngày5/8/2014của ThủtướngChínhphủ;
Căn cứNghịđịnhsố15/2013/NĐ-CPngày06/02/2013củaChính phủvề Quảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng;
Căn cứVănbảnsố1100/BKHĐT-THngày27/02/2015củaBộKếhoạch vàĐầutưvềviệchướngdẫnbổsunglậpkếhoạchđầutưcôngtrunghạn5năm 2016–2020;
Căn cứVănbảnsố1101/BKHĐT-THngày02/3/2015vềviệchướngdẫn phê duyệtchủtrươngvà quyếtđịnhđầutưchươngtrình,dựánđầutưcông.
HộiđồngnhândântỉnhthốngnhấtvớiUBNDtỉnhvềchủtrươngđầutư Dự án:Nâng cấp,mởrộngtuyến ĐT 640(đoạnngã3Quốclộ1Ađếncuốithị trấnTuyPhước)HuyệnTuyPhước,tỉnh BìnhĐịnhnhưsau:
16.1.Mụctiêu:
Nhằmtừngbướctriểnkhaiđầutưcơsởhạtầngkỹthuậtgiaothôngtheo quyhoạchphêduyệt;đápứngnhucầuđilại,vậnchuyển hànghóacủangười dânvàcácphươngtiệngiaothông;bảođảmcácyêucầukỹthuậtvềantoàn giaothôngđườngbộ.Gópphầntừngbướcthựchiệnchỉnh trangđôthịchophù hợpvớiquyhoạch,cảnh quan thịtrấnTuyPhước;thúcđẩy chosựpháttriển kinhtế-xãhộicủa huyệnTuyPhướcnóiriêngvàtỉnhBìnhĐịnhnóichung.
16.2.Quymô:
16.2.1.Nền,mặtđường:
Nângcấp,mở rộngtheoTiêuchuẩnTCXDVN104:2007-Côngtrình giaothông(đườngbộ-đườngtrongđôthị), cấpIIvớicácthôngsốkỹthuật nhưsau:
-Chiềudàituyến :L=2.810m.
-Bềrộngnềnđường :Bn=4+7+2+7+4=24m.
-Bềrộngmặtđường :Bm=7x2=14m.
-Bềrộnglềđường :Blề =4x2=8m.
-Bềrộnggiảiphâncách :Bpc=2m.
-Kếtcấunềnđường:bằngđấtcấp phốiđồiđầmchặtK95.
-Kếucấumặtđường:xâydựnglớpmóngcấp phốiđồiđầmchặtK98 dày30cmkếthợpvớicấp phốiđádămloạiIdày20cm(hoặclớp bêtông nhựacũđốivớiphầntậndụng)vàlớp bêtôngnhựadày7cm.
16.2.2. Hệ thống thoát nước:
-Phầncầu:đầutưxâydựngmới04cầutrêntuyếntheo Tiêuchuẩn thiếtkế cầu22TCN272-05,tảitrọngthiếtkế HL-93,khổcầu vớimặtcắt ngangBn=2x0,50m(gờ chắnlancan)+2x7,50m(mặtcầu)+2,00m(dải phâncách)=18,00m. Kếtcấuchủyếubằngbêtôngximăng,bêtôngcốtthép thườngđổtạichỗ.
+CầuVán:Kếtcấudầmgiảnđơnbằngbêtôngcốtthépthường;tổng chiềudàicầu36,75m(tínhđếnmặtsautườngngực02mốcầu)vớisơđồbố tríkết nhịp02nhịpx18,00m;móngmố, trụcầuđặttrênhệmóngcọc bêtôngcốtthép.
+Cầubản(03cầu):L=3x6,00m(Km0+988,80),L=2x6,00m (Km1+146)vàL=6,00m(Km1+555).
-Hệthốngthoátnước:
+Thiếtkếmở rộng01cốngvuông1000mmvà01cốngtròn2Ø 1000mm;
+Xâydựngmới01cốngtrònØ1000mmvà01cốngtrònØ1500mm.
+Hệthốngthóatnướcmặt:xâydựnghốgathunướcvàcốngtròn BTCTØ 800mmchạydọctheotuyến.
16.2.3.Các hạngmụckhác:
-Giảiphâncáchrộng2.0m,bêntrongđổđấttrồngcây xanhvàbốtrí hệthốngđiệnchiếusángbằngcáp ngầm.
-Xâydựnghệ thốngbóvỉabằngBTmác 200đá1x2,bêntrênláttấm BTXMchítmạch.
16.3.Loại,cấpcôngtrình:Côngtrìnhgiaothông(đườngbộ-đường trongđôthị),côngtrìnhcấp II.
16.4.Phươngánbồithườnggiảiphóngmặtbằng:UBNDhuyệnTuy Phướclậpvàphê duyệttheoquyđịnhhiệnhành.
16.5.Tổngmứcđầutư:232.134.672.000đồng.
(Haitrămbamươihaitỷ,mộttrămbamươitưtriệu,sáutrămbảymươi haingànđồng).
Trongđó:
-Chiphíxâydựng: 98.894.455.000đồng;
-ChiphíQuảnlýdựán: 1.338.027.000đồng;
-ChiphíTư vấnđầutưxâydựng: 3.974.411.000đồng;
-Chiphíkhác: 1.319.853.000đồng;
-Chiphíđềnbù, GPMB: 81.262.440.000đồng;
-Dựphòngchi: 45.372.486.000đồng.
16.6.Cơcấunguồnvốn: Vốnđầutưtrunghạngiaiđoạn2016-2020; vốn ngân sách tỉnh và vốn ngân sách huyện.
Trongđó:
-VốnNgânsáchTrungương: 113.000.000.000đồng;
-VốnNgânsáchtỉnh: 49.000.000.000đồng;
-VốnNgânsáchhuyện: 70.134.672.000đồng.
16.7.Địađiểm:Đoạnngã 3Quốclộ1AđếncuốithịtrấnTuyPhước.
16.8.Thờigian:2016–2018.
16.9. Tiến độ thực hiện:
ĐVT: đồng.
Năm | Vốn ngân sáchTW | Vốn ngân sách tỉnh | Vốn ngân sách huyện |
2016 | 40.000.000.000 | 19.000.000.000 | 30.134.672.000 |
2017 | 40.000.000.000 | 15.000.000.000 | 20.000.000.000 |
2018 | 33.000.000.000 | 15.000.000.000 | 20.000.000.000 |
Tổng cộng | 113.000.000.000 | 49.000.000.000 | 70.134.672.000 |
17.ChủtrươngđầutưDựán:Nângcấp,mởrộngtuyến ĐT629đi trungtâm xãÂnSơn,huyệnHoàiÂn, tỉnhBìnhĐịnh.
CăncứLuậtXâydựngsố50/2014/QH13ngày18/06/2014; CăncứLuậtĐầutưcôngsố49/2014/QH13;
CăncứChỉthị23/CT-TTgngày5/8/2014của ThủtướngChínhphủ;
Căn cứNghịđịnhsố15/2013/NĐ-CPngày06/02/2013củaChính phủvề Quảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng;
Căn cứVănbảnsố1100/BKHĐT-THngày27/02/2015củaBộKếhoạch vàĐầutưvềviệchướngdẫnbổsunglậpkếhoạchđầutưcôngtrunghạn5năm 2016–2020;
Căn cứVănbảnsố1101/BKHĐT-THngày02/3/2015vềviệchướngdẫn phê duyệtchủtrươngvà quyếtđịnhđầutưchươngtrình,dựánđầutưcông.
HộiđồngnhândântỉnhthốngnhấtvớiUBND tỉnhvềchủtrươngđầutư Dự án:Nângcấp,mởrộngtuyếnĐT629đitrung tâmxãÂnSơn,huyệnHoài Ân, tỉnhBìnhĐịnhnhưsau:
17.1.Tên côngtrình:Nângcấp,mởrộngtuyếnđườngĐT629đitrung tâmxãÂnSơn
17.2.Chủđầutư:UBNDhuyệnHoàiÂn
17.3.Quảnlýđầutư:BanQLDAĐT&XDhuyệnHoàiÂn.
17.4.TổchứctưvấnlậpDựánđầutư:CôngtyTNHHTVXDTấnLinh
17.5.Mụctiêuđầutư:
XâydựngNângcấp,mởrộngtuyếnđường ĐT629đi trungtâmxãÂn Sơnnhằmđápứngnhucầuđilại,vậnchuyểntraođổihànghóacủangườidân địaphươngthôngqua tuyếnđườngđượcantoàn,thuậnlợi,từngbướccủngcố, hoànthiệnmạnglướigiaothôngtrongkhuvực.Tạođiềukiệnpháttriểnquỹ đấttáiđịnhcư,sảnxuấtlâmnghiệp,nôngnghiệpchongười dântrongvùng hưởnglợidựán,gópphầnxóađóigiảmnghèo,pháttriển kinhtếxãhộitrong vùng.
17.6.Nộidungvàquymôđầutư:
17.6.1.Nềnmặtđường:
a.Quymôvàtiêuchuẩnkỹthuật:
-Chiềudàiđoạntuyến xâydựng: L=11.916,00m.
-Tốc độthiếtkế:V=20Km/h.
-Bềrộngnềnđường:Bn=7,5m.
-Bềrộngmặtđường:Bm=5,5m.
-Dốcngang mặtđường:im=2%.
-Bềrộnglềđường:Bl=1x2=2m.
-Độdốc lề il=4%.
b. Kếtcấuchitiếtcác hạngmục:
-Nềnđường:đắpđấtCPĐđầmchặtK95.
-Mặtđường:đàobỏlớpmặtcũBTXMbịhưhỏng,xâydựngvàmở rộngmặtđườngbằngkếtcấumớinhưsau:
+Lớpbêtôngxi măngM250đá2x4dày22cm.
+Lớplótgiấydầu.
+LớpCPĐDloạiIDmax25mmdày15cmđầmchặtK98.
+LớpmóngCPĐđầmchặtK98dày30cm.
-Lềđường:đắpđấtđầmchặtK95.
17.6.2.Côngtrìnhthoátnước:
-Xâydựngmới01cốngtròn2Ø100bằngốngcốngBTLTđúcsẵn
-Xâydựngmới09cốnghộpbằngBTCT,kíchthước0,6x0,6m;04cống hộpbằngBTCTkíchthước1,0x1,0m.
- Xây dựng mới 01 cầu bản hộp L = 4m tại Km3+692 kết cấu bằng BTCT.
17.6.3.Côngtrìnhphụtrợ:Xâydựnghệthốngbiểnbáohiệuantoàngiao thôngmới.
17.7.Địađiểmxâydựng:xãÂnSơn,huyện HoàiÂn.
17.8.Loạivàcấpcôngtrình:Côngtrìnhgiaothông;cấp III
17.9.Phươngánxâydựng: Năm2016-2019.
17.10.Phươngángiảiphóngmặtbằng:Có.
17.11. Tổngmứcđầutư: 92.235.672.000 đồng Chiphíxâydựng 72.835.797.000 đồng ChiphíQLDA 1.045.452.000 đồng ChiphíĐTXD 4.016.263.000 đồng Chiphíkhác 953.099.000 đồng ChiphíđềnbùGPMB 5.000.000.000 đồng
Dựphòngchi 8.385.061.000 đồng
17.12.Nguồnvốnđầutư:VốnNgânsáchtrungươnghỗtrợ100%theo Thông báosố63/TB-VPCP ngày16/02/2015củaVănphòng chính phủvàVăn bảnsố1100/BKHĐT-THngày27/02/2015của BộKếhoạchvàĐầutư.
17.13.Hìnhthứcquảnlýdựán:Chủđầutưtrựctiếpquảnlýdựán.
17.14. Thời gian tiến độ thực hiện:
Năm | Nguồn vốn | Ghi chú |
Tổng số | 92.235.672.000 |
|
Năm 2016 | 23.000.000.000 |
|
Năm 2017 | 23.000.000.000 |
|
Năm 2018 | 23.000.000.000 |
|
Năm 2019 | 23.235.672.000 |
|
18.ChủtrươngđầutưDựán:KèthịtrấnVĩnhThạnh,huyệnVĩnh Thạnh,tỉnhBìnhĐịnh.
CăncứLuậtXâydựngsố50/2014/QH13ngày18/06/2014; CăncứLuậtĐầutưcôngsố49/2014/QH13;
CăncứChỉthị23/CT-TTgngày5/8/2014của ThủtướngChínhphủ;
Căn cứNghịđịnhsố15/2013/NĐ-CPngày06/02/2013củaChính phủvề Quảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng;
Căn cứVănbảnsố1100/BKHĐT-THngày27/02/2015củaBộKếhoạch vàĐầutưvềviệchướngdẫnbổsunglậpkếhoạchđầutưcôngtrunghạn5năm 2016–2020;
Căn cứVănbảnsố1101/BKHĐT-THngày02/3/2015vềviệchướngdẫn phê duyệtchủtrươngvà quyếtđịnhđầutưchươngtrình,dựánđầutưcông.
HộiđồngnhândântỉnhthốngnhấtvớiUBNDtỉnhvềchủtrươngđầutư Dựán:KèthịtrấnVĩnhThạnh,huyệnVĩnhThạnh,tỉnhBìnhĐịnhnhưsau:
18.1.Mụctiêu:
Việcđầutưxâydựngcông trìnhmang tính tíchcựctrongviệcphòng chốngbãolụtbảovệtrựctiếpantoàntínhmạng chohơn150hộdânsốngven sôngtrongvùngdựán,đảmbảoquỹđấtkhôngbịmấtdiệntíchsảnxuấtdolũ lụthàngnămgâyra,giảm bớtkinhphíchoviệckhắcphụctìnhtrạngsạtlởbờ sônghàngnăm.Khidựánhìnhthànhsẽcảitạođượcmôitrườngsinhtháitrong vùng,bờkècòngópphầncảithiệngiaothôngthuậnlợihơnchongườidânđi lạitrongvùngdựánvàcác vùnglâncận.
18.2.Quymôxâydựng:
XâydựngbờkètổngchiềudàiL=2.450,5m phíahữusôngKônvới chiềudàivàthôngsốkỹthuậtnhưsau:
Thông số kỹ thuật | Đoạn 01 (Từ thôn Định Tân đến Cầu Định Bình) | Đoạn 2 (Từ Cầu Định Bình đến Suối Xem) |
Chiều dài đoạn kè | 1253,75m | 1196,75m |
Cao trình đỉnh kè | (22.5 ÷ 21.0)m | (21.0 ÷ 20.0)m |
Cao trình chân kè (đỉnh đá rối) | (16.5 ÷ 15.0)m | 16.0m |
Chiều cao kè | 6,0m | (5,0 ÷ 4,0)m |
Bề rộng mặt kè | B=5,0m | B=5,0m |
Hệ số mái kè phía sông | m = 2 | m = 2 |
Hệ số mái kè phía đồng | m = 1,5 | m = 1,5 |
Bề rộng mặt đỉnh đá rối chân kè | b = 1m | b = 1m |
Hệ số mái đống đá rối phía sông | m = 2 | m = 2 |
Kếtcấu:
-Thânkèđắpcấpphốiđồiđầm chặtK90;mái kègiacốbằngđáhộclát khandày25cm,bêndướiđệmđádăm2x4vàvảiđịa kỹthuật.Bốtríhệthống khunggiằngbằngBTCTdọc kèvớichiềudài mỗinhịp11,0m.
-Chân kèđổđáhộctạolăngtrụvớibềrộngđỉnhđốngđáB=1m,hệsố máim=2m.
18.3.Loại,cấpcôngtrình:Côngtrìnhthủylợi, cấpIV.
18.4.Phươngánbồithườnggiảiphóngmặtbằng:UBNDhuyệnVĩnh Thạnhlậpvàphê duyệttheoquyđịnhhiệnhành.
18.5.Tổngmứcđầutư:84.530.884.000đồng
(Tám mươi bốn tỷ năm trăm ba mươi triệu tám trăm tám mươi bốn nghìn đồng)
Trongđó:
+Chiphíxâydựng: 64.412.535.000đồng
+ Chiphíquảnlýdựán: 1.056.736.000đồng
+Chiphítưvấnđầutư: 5.071.853.000đồng
+Chiphíkhác: 845.308.000đồng
+ChiphíbồithườngGPMB: 4.691.464.000đồng
+Chiphídựphòng: 8.453.088.000đồng
18.6.Cơcấunguồnvốn:Vốnđầutưtrunghạngiaiđoạn2016-2020. Trongđó:
-VốnNgânsáchTrungương: 84.530.884.000đồng;
18.7.Địađiểm:HuyệnVĩnhThạnh,tỉnhBìnhĐịnh.
18.8.Thờigian:2016-2020
18.9.Tiếnđộthựchiện:
ĐVT: đồng.
Năm | Nguồn vốn Ngân sách | Ghi chú |
2016 | 20.000.000.000 | Phân bổ vốn bảo đảm đúng quy định cho dự án nhóm B |
2017 | 20.000.000.000 | |
2018 | 20.000.000.000 | |
2019 | 20.000.000.000 | |
2020 | 4.530.884.000 | |
Tổng cộng | 84.530.884.000 |
19.ChủtrươngđầutưDựán:ĐêvàđậpdângđậpngănmặnNha Phu,huyệnTuyPhước,tỉnhBìnhĐịnh.
CăncứLuậtXâydựngsố50/2014/QH13ngày18/06/2014; CăncứLuậtĐầutưcôngsố49/2014/QH13;
CăncứChỉthị23/CT-TTgngày5/8/2014của ThủtướngChínhphủ;
Căn cứNghịđịnhsố15/2013/NĐ-CPngày06/02/2013củaChính phủvề Quảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng;
Căn cứVănbảnsố1100/BKHĐT-THngày27/02/2015củaBộKếhoạch vàĐầutưvềviệchướngdẫnbổsunglậpkếhoạchđầutưcôngtrunghạn5năm 2016–2020;
Căn cứVănbảnsố1101/BKHĐT-THngày02/3/2015vềviệchướngdẫn phê duyệtchủtrươngvà quyếtđịnhđầutưchươngtrình,dựánđầutưcông.
HộiđồngnhândântỉnhthốngnhấtvớiUBNDtỉnhvềchủtrươngđầutư Dựán:Đêvàđậpdâng đậpngănmặnNhaPhu,huyệnTuyPhước,tỉnhBình Địnhnhưsau:
19.1.Mụctiêu:
Đảmbảoantoànchocôngtrình,tăngcườngkhảnăngtiêuthoátlũ nhanh,chốngngậpúng,ngănmặn,giữngọt,cungcấpnguồn nướctướicho250 hađất canhtácnôngnghiệpcủa 02xãPhướcHòavàPhướcQuangthuộchuyện TuyPhước;bảovệcáckhudân cưđangsốngvenđêvàcáccôngtrìnhhạtầng trongkhuvực;gópphầnổn địnhcuộcsốngcủangười dânvùngdựánvàphát triểnkinhtếđịa phươngtheohướngbềnvững.
19.2.Quymô:
-Hạngmụcđậpdâng: Xâydựngđậpdângkiêncố,bềrộngthoátlũ B=30m (10cửax3m/cửa),caotrìnhMNDBT=+2.70m,cửavanphẳnglàmbằngthép khôngrỉ.
-Hạngmụcnhà quảnlý:Xâymớinhà quảnlýcôngtrình.
-Hạngmụctuyếnkè:Xâydựng tuyếnkècómặtcắtngangdạnghình thang,thânkèđắpđấtcấpIII,máiđêphíasôngđượcgiacốbằngbêtôngtấm látM200dày10cmtrongkhunggiằngBTCTM200,bêndướidămlótdày 10cmvà1lớpvảiđịakỹthuật;máiphíađồngtrồngcỏ;chânkèđượcgiacố bằnglăngthể đáhộc;
-Tổngchiềudàixâydựngtuyếnkè : L=3,459km.
-Caođộđỉnhkè :(5.70÷5.44)m;(5.50÷5.30)m
-Bềrộngmặtkè : B=3,00m
-Hệsốmáiđêphíasông : m=2.00
-Hệsốmáiđêphíađồng : m=1.50
-Caođộđỉnhchânkè : (2.55÷2.30)m
-Bềrộngđỉnhđốngđárối : B=0,8m
-Trêntuyến kèxâydựng 10cốngtiêukếtcấubằngốngbuyBTLT,tải trọngH10,kếtcấucửavàocửarabằngBTM200, vậnhànhbằngmáyđóngmở V1.0;10bậccấp bằngbêtôngM200.
HạngmụcKênhvàcốnglấynước: Xâydựngcáccốnglấynước,kiêncố kênhchínhNam,Bắcdài3,60Km;xâydựngkênhtiêudài1,1Km vàđậpngăn mặntrênkênhtiêuvànângcấp đườngquảnlýhồ.
19.3.Loại,cấpcôngtrình:Loạicôngtrình:Côngtrìnhnôngnghiệpvà PTNT(côngtrìnhthủylợi:Đập,đê,kèbiển);côngtrìnhcấp IV.
19.4.Phươngánbồithườnggiảiphóngmặtbằng:UBNDhuyệnTuy Phướclậpvàphê duyệttheoquyđịnhhiệnhành.
19.5.Tổngmứcđầutư côngtrình : 119.778.833.000đồng.
Trongđó:
- Chi phí xây dựng : 94.822.199.000 đồng
- Chi phí QLDA : 1.326.126.000 đồng
- Chi phí tư vấn ĐTXD : 5.242.777.000 đồng
- Chi phí khác : 2.870.757.000 đồng
- Chi phí đền bù GPMB : 4.627.989.000 đồng
- Dự phòng chi : 10.888.985.000 đồng.
19.6.Cơcấunguồnvốn:Vốnđầutưtrunghạngiaiđoạn2016-2020. Trongđó:
-VốnNgânsáchTrungương: 119.778.833.000đồng;
-VốnNgânsáchtỉnh: 0đồng;
-VốnNgânsáchhuyện: 0đồng;
19.7.Địađiểm:HuyệnTuyPhước,tỉnhBìnhĐịnh
19.8.Thờigian:2016-2020
19.9. Tiến độ thực hiện:
ĐVT: đồng.
Năm | Nguồn vốn Ngân sách | Ghi chú |
2016 | 25.000.000.000 | Phân bổ vốn bảo đảm đúng quy định cho dự án nhóm B |
2017 | 25.000.000.000 | |
2018 | 25.000.000.000 | |
2019 | 25.000.000.000 | |
2020 | 19.778.833.000 | |
Tổng cộng | 119.778.833.000 |
20.ChủtrươngđầutưDựán:XâydựngcầucảngxãđảoNhơn Châu,thànhphốQuyNhơn, tỉnh Bình Định.
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13;
Căn cứ Chỉ thị 23/CT-TTg ngày 5/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Văn bản số 1100/BKHĐT-TH ngày 27/02/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn bổ sung lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 – 2020;
Căn cứ Văn bản số 1101/BKHĐT-TH ngày 02/3/2015 về việc hướng dẫn phê duyệt chủ trương và quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công.
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với UBND tỉnh về chủ trương đầu tư Dự án: Xây dựng cầu cảng xã đảo Nhơn Châu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định như sau:
20.1. Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư:
20.1.1. Sự cần thiết đầu tư: Việc đầu tư Dự án Xây dựng cầu cảng xã đảo Nhơn Châu bao gồm các hạng mục công trình gồm cầu cảng, kè bờ và bến bãi sau cầu với tổng mức đầu tư dự kiến 180 tỷ đồng nhằm phục vụ nhu cầu neo đậu tàu thuyền của ngư dân, hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu đánh bắt và chế biến thủy hải sản, phát triển kinh tế xã đ ảo theo hướng bền vững là rất cần thiết.
20.1.2. Các điều kiện để thực hiện đầu tư: Văn bản số 14/TT-HĐND ngày 06/5/2015 của HĐND thành phố Quy Nhơn về việc chấp thuận Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công Dự án Xây dựng cầu cảng xã đảo Nhơn Châu, thành phố Quy Nhơn; Văn bản số 2217/UBND-TH ngày 21/5/2015 của UBND tỉnh về việc cho chủ trương lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công dự án Bến cá, xã Nhơn Châu, thành phố Quy Nhơn.
20.1.3.Đánhgiá sựphùhợpvớiquyhoạch,kếhoạchđầutư:Việcđầu tưDựánXâydựngcầucảng xã đ ảo Nhơn Châu là phù hợp với quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương tính đến năm 2030.
20.2.Mụctiêu,quymô, địađiểmvà phạmviđầutư:
20.2.1.Mụctiêuđâutư:Phụcvụdânsinh,đảmbảoanninhquốc phòng,pháttriểnkinhtếđịaphương,ổnđịnhcuộcsốngcủangườidântrênđảo.
20.2.2.Quymôđầutư:
Quymôxâydựngcôngtrình,gồm:01cầucảng(gồm03đoạn),01kè liềnbờvàhệthốngbếnbãisaucầu.
Hìnhthức,kếtcấucôngtrình:Xâydựnghệdầm,bảnmặtcầubằng BTCTM300trênnềncọcbằngBTCTM300;kếtcấumáikèliềnbờbằngđálát khantrênlớpđádăm2x4vàvảiđịakỹthuậtnằmtrongkhunggiằngbằng BTCTM250,chânkè đổđáhộctạolăngthể.
Các thông số kỹ thuật chủ yếu: Cao trình mặt cầu đoạn 1 (L = 50m): + 4.20m (hệ cao độ Hải đồ); cao trình mặt cầu đoạn 2 (L = 50m): + 3.70m (hệ cao độ Hải đồ); cao trình mặt cầu đoạn 3 (L = 100m): + 3.20m (hệ cao độ Hải đồ).
20.2.3. Địa điểm và phạm vi đầu tư:
Địa điểm xây dựng: Xã Nhơn Châu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Phạm vi đầu tư: Bên cạnh cầu cảng hiện hữu.
20.3. Dự kiến tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công:
20.3.1. Tổng mức đầu tư dự kiến: 180.000.000.000 đồng
(Mộttrămtámmươitỷđồng)
Trongđó:
-Chiphíxâydựng : 142.870.086.000đồng;
-Chiphíquảnlýdựán : 2.208.009.000đồng;
-ChiphítưvấnĐTXD : 6.656.858.000đồng
-Chiphíkhác : 2.691.849.000đồng;
-ChiphíbồithườngGPMB: 2.094.937.000đồng;
-Chiphídựphòng : 23.478.261.000đồng.
20.3.2.Cơcấunguồnvốnđầutưdựkiến:VốnngânsáchTrungương hỗtrợgiaiđoạn2016-2020.
20.3.3. Khả năng cân đối vốn đầu tư công:
Năm | Vốn ngân sách Trung ương (đồng) |
2016 | 36.000.000.000 |
2017 | 36.000.000.000 |
2018 | 36.000.000.000 |
2019 | 36.000.000.000 |
2020 | 36.000.000.000 |
Tổng cộng | 180.000.000.000 |
20.4.Dự kiếntiếnđộtriểnkhaithựchiệnđầutư:Năm2016÷2020.
20.5.Xácđịnhsơbộchiphíliênquantrongquátrìnhthựchiệnvà chíphívậnhànhdựánsaukhihoànthành:
-Tổngmứcđầutưdựkiến:180.000.000.000đồng.
(Mộttrămtámmươitỷđồng)
- Chí phí vận hành dự án sau khi hoàn thành: Ngân sách TP Quy Nhơn.
20.6. Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xã hội; xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội:
20.6.1. Phân tích đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xã hội:
TT | Chỉ tiêu | Đánh giá sơ bộ | |
Hiện tại | Sau khi XD công trình | ||
1 | Không khí | Tự nhiên | Tự nhiên |
2 | Nước | Bình thường | Bình thường |
3 | Tiếng ồn | Bình thường | Bình thường |
4 | Hệ sinh thái | Bình thường | Bình thường |
5 | Đất đai | Sạt lở | Hạn chế sạt lở |
6 | Chất thải rắn | Bình thường | Bình thường |
7 | Cảnh quan di tích | Không | Không |
8 | Cơ sở hạ tầng | Thiệt hại hàng năm | Hạn chế thiệt hại |
9 | Giao thông | Không | Cải thiện tốt hơn |
10 | Sức khỏe cộngđộng | Trung bình | Tốt hơn |
20.6.2. Xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội: Phục vụ dân sinh, đảm bảo an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế địa phương theo hướng bền vững.
20.7. Phân chia các dự án thành phần: Không.
20.8. Các giải pháp tổ chức thực hiện:
- Quyết định đầu tư: UBND tỉnh Bình Định.
- Chủ đầu tư: UBND thành phố Quy Nhơn.
21. Danh mục phân bổ vốn vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam năm 2015.
Căn cứ Quyết định số 615/QĐ-BTC ngày 06/4/2015 của Bộ Tài chính về việc phân bổ mức vốn vay tín dụng ưu đãi để thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, đầu tư các dự án đường giao thông nông thôn, trạm bơm điện phục vụ sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn năm 2015 theo đó, Bộ Tài chính cho ngân sách tỉnh Bình Định được vay 90 tỷ đồng để thực hiện các mục tiêu nêu trên.
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với UBND tỉnh phân bổ chi tiết 90 tỷ đồng vốn vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam năm 2015, cụ thể như sau:
a. Hỗ trợ thực hiện Chương trình Bê tông hóa giao thông nông thôn theo chính sách của tỉnh: 60.058 triệu đồng, trong đó:
- Chuyển tạm ứng thành cấp phát kinh phí thực hiện Chương trình Bê tông hóa giao thông nông thôn năm 2014: 44.451 triệu đồng.
- Hỗ trợ thực hiện Chương trình Bê tông hóa giao thông nông thôn năm 2015 là 15.607 triệu đồng; trong đó, hỗ trợ Bê tông hóa giao thông nông thôn cho 19 xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới năm 2015 là: 15.549 triệu đồng.
b. Hỗ trợ thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương theo chính sách của tỉnh cho 19 xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới năm 2015: 8.542 triệu đồng.
c. Cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn 2015: 1.000 triệu đồng. d. Hỗ trợ cho các dự án: 20.400 triệu đồng.
Việc hỗ trợ cho các dự án thực hiện theo nguyên tắc chỉ bố trí kế hoạch vốn để trả nợ khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành của các dự án, công trình đã được UBND tỉnh quyết định bố trí nguồn vốn vay Ngân hàng phát triển Việt Nam từ năm 2014 trở về trước và mức hỗ trợ được thực hiện chủ yếu theo quy định tại Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư và quy định mức hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh giai đoạn 2011 – 2015.
(Chi tiết kế hoạch phân bổ vốn vay có phụ lục 05 kèm theo)
22. Bổsungnội dunghỗtrợphát triểnsảnxuấtgiaiđoạn2014–2016 Chươngtrìnhmụctiêuquốcgiaxâydựngnôngthônmới.
Đểđẩynhanhtiếnđộhoànthànhtừngchỉtiêucủatiêuchísố17vềMôi trườngtrongBộtiêuchíquốcgiavềxâydựngnôngthônmớitại26xãphấn đấuhoànthànhxâydựngnôngthônmớigiaiđoạn2011–2015trongđiềukiện kinhtế củahộcưdânnôngthôncònhạnchếnêngặpkhókhănvềvốnkhithực hiệnđầutưxâydựngcôngtrìnhkhísinhhọc.
Hộiđồngnhândântỉnhthốngnhấtbổsungnộidunghỗtrợpháttriểnsản xuấtgiaiđoạn2014-2016Chươngtrìnhmụctiêuquốcgiaxâydựngnôngthôn mớicụthể:
Bổsungmục4.8,khoản4,Điều1,Quyếtđịnh2144/QĐ-UBNDngày 04/7/2014của UBNDtỉnhnhưsau:
-Hỗtrợmộtlần01triệuđồng/01côngtrìnhkhísinhhọccho01hộcư dânnôngthôn.
-Nguồnvốnhỗtrợ:theokếhoạchhỗtrợvốnpháttriển sảnxuấthàng nămthuộcChươngtrìnhmụctiêuQuốcgiaxâydựng nôngthônmới.
23.NhiệmvụQuyhoạchxâydựngvùngtỉnhđếnnăm2035.
CăncứLuậtXâydựngngày 18/6/2014, Hộiđồngnhân dântỉnhthống nhấtcácnộidungchủyếucủa Nhiệm vụQuyhoạchxây dựngvùngtỉnhBình Địnhđếnnăm2035đểlàmcăncứtrìnhBộXâydựng thẩm địnhvàtrìnhThủ tướngChínhphủphêduyệtNhiệmvụQuyhoạchxâydựngvùngtỉnhBình Địnhđếnnăm2035nhưsau:
23.1.Tênđồánquyhoạch:QuyhoạchxâydựngvùngtỉnhBìnhĐịnh đếnnăm2035.
23.2.Loạihìnhđồánquyhoạch:ĐồánQuyhoạch xâydựngvùngtỉnh BìnhĐịnhđếnnăm2035thuộcloạihìnhquyhoạchxâydựngvùngtổnghợp, thuộcphạmviranhgiớihànhchínhcủatỉnhBìnhĐịnh,đượcxáclậptheođúng vớiLuậtXâydựngngày18/6/2014.
23.3.Phạmvinghiêncứuvàthờihạnlậpquyhoạch:
a)Phạmvinghiêncứuquyhoạch:Phạmvinghiên cứutrênranhgiới hànhchínhtoàntỉnhBìnhĐịnhcódiệntíchtựnhiên6050km2,gồm11đơnvị hànhchính:01 thànhphố,01thịxãvà9huyện;phíaBắcgiáptỉnhQuảngNgãi, phíaNamgiáptỉnhPhúYên,phíaĐônggiápbiểnĐông,phíaTâygiáptỉnhGia Lai.
b)Thời hạnlậpquyhoạch:
-Giaiđoạnngắnhạnđếnnăm2025.
-Giaiđoạndàihạnđếnnăm2035.
23.4.Mụctiêulậpquyhoạch:
a)Mụctiêutổngquát:CụthểhóaQuyhoạchtổngthể pháttriểnkinhtế
-xãhộivùngkinhtếtrọngđiểmmiềnTrungđếnnăm2020,địnhhướngđến năm2030;pháthuylợithếsosánhvềvịtríchiếnlượcvàtiềmnăngkinhtế biểnnhằmxâydựnghệthốngđôthị-nôngthôntỉnhBìnhĐịnhpháttriểnbền vữngtrên cáclĩnhvựckinhtế-xãhội –môitrườngvàđảmbảoanninhquốc phòng;đồng thờinâng caovịthếcủatỉnh,tạosứclantỏađếnkhuvựcDuyên hảiNamTrungBộ, TâyNguyênvàkhuvực ĐôngNamÁ.
b)Mụctiêucụthể:
-HìnhthànhmôhìnhkhônggiantỉnhBìnhĐịnhpháttriểnlinhhoạtvà hiệuquả.Thiếtlậpcácchiếnlượcpháttriểnhệthốngđôthị-nôngthônđảm bảotínhkhảthivàphùhợpvớixu thế hộinhập,sẵnsàngứngphóvớibiếnđổi khíhậu.
-Hìnhthànhkhunghạtầngkỹthuậtdiệnrộngvàcôngtrìnhđầumốikỹ thuật,kếtnốiđồngbộhệthốngđôthịvàcáckhuđộnglựckinhtếvớihệthống hạtầngkỹthuậtcấpquốcgia.
- PháttriểntổhợplọchóadầuNhơnHội;khucôngnghiệp phụtrợ,trung tâmdịchvụlogistic...làmđộnglựcquantrọngpháttriểnkinhtếxãhội.
-Khai tháchiệuquảtiềmnăngvềnhânvăn,sinhthái,cảnhquanđểphát triểndulịchgắnvớibảovệmôitrường.
-Tạocơsởpháplýtriển khaiquyhoạchxâydựngcácđiểm đôthịtỉnh BìnhĐịnhvàcác khuchứcnăngđặcthù;xâydựngchươngtrìnhkếhoạchphát triểnđôthịtỉnhBìnhĐịnh.
23.5.Tínhchấtvùng:
-Làvùngkinhtếtổnghợpcủavùng kinhtếtrọngđiểmmiền Trung, có cácngànhkinhtếchủ đạolàcácngànhkinhtếbiển,côngnghiệplọchóadầu, dịchvụchấtlượngcao,nôngnghiệpcôngnghệcao.
-Làtrungtâm côngnghiệpnănglượng;dulịchbiển,dulịchvănhóavà sinhtháicảnhquan,thươngmại-dịchvụ, dịchvụvậntảibiển,ytế,giáodụcđào tạo,ứng dụngkhoahọckỹthuậtvàcôngnghệcủavùngNam TrungBộ,duyên hảimiềnTrungvàTâyNguyên;
-Làđầumốigiaolưukinhtếxãhộiliênkết03vùngkinhtế,vùngkinh tế trọngđiểmmiềnTrung,VùngDuyênhảiNamTrungbộ và vùngTây Nguyên;cửangõcủavùngTâyNguyên,NamLào,ĐôngBắcCampuchia,Thái LanrabiểnĐông;
-Làđịabàngiữvịtríchiếnlượcquan trọngvềquốcphòng,anninhkhu vựcNamTrungBộ, TâyNguyên.
23.6.Sơbộdựbáoquymôđôthị:
a)Dựbáoquymôdânsố:
-Đếnnăm2025:
Dânsốtoàntỉnh:khoảng1.550.000-1.600.000người. Dânsốthànhthị:khoảng600.000-650.000người.
Tỷlệđôthịhóa:khoảng38-40%.
-Đếnnăm2035:
Dânsốtoàntỉnh:khoảng1.650.000-1.700.000người. Dânsốthànhthị:khoảng800.000-850.000người.
Tỷlệđôthịhóa:khoảng45-50%.
b) Dự báo quy mô đất xây dựng:
- Đến năm 2025: khoảng 10.000-11.700 ha, chỉ tiêu khoảng 130-150m2/người.
- Đến năm 2035: khoảng 13.000-16.500 ha, chỉ tiêu khoảng 135-170m2/người.
(Dựbáonàysẽcóthểthayđổitrongquátrình nghiên cứuđồánquy hoạch)
23.7.Các nộidungnghiêncứu:
a)NghiêncứumốiquanhệvùngtỉnhBìnhĐịnhvớicáckhuvựctrong nướcvàquốctế:
-XácđịnhvaitròvàvịthếcủatỉnhBìnhĐịnhtrongmốiquanhệvùng quốctế,trêntuyếnhànhlangkinhtếquốctếĐôngTây,vùngKinhtếtrọng điểmmiềnTrung,DuyênhảiNamTrungbộvà vùngTâyNguyên.
-ĐánhgiávịthếcủatỉnhBìnhĐịnhtrongchiếnlượcpháttriểnkinhtế- xãhộivàđảmbảoanninhquốcphòngcủaQuốcgia.
-XácđịnhtácđộngcủacácyếutốhạtnhâncủavùngtỉnhBìnhĐịnh như:KhukinhtếNhơn Hộivàtổhợplọchóadầu,cácKCNtậptrung,cảng biển..., cácyếutố di sảnvănhóa; cácđầumốigiaothôngquốcgianhư:đường hàngkhông,đường sắt,mạnglướiquốclộđếnpháttriển,cáctínhchất,chức năngcác tiểuvùngtỉnh.
b)Đánhgiáthựctrạngvànguồnlựcpháttriểnvùng:
-Đánhgiákết quả,cácưunhược điểm,tồn tạivàhạn chế củađồ ánquy hoạchtổngthểpháttriểnhệthống đôthịvàkhudâncưnôngthôntỉnhBình Địnhđếnnăm2020.
-ĐánhgiáhiệntrạngtổnghợpđịabàntoàntỉnhBìnhĐịnh,sựphânbố cácvùngcôngnghiệp,tổhợplọchóadầu,cácvùngnônglâmnghiệp,hệ thống cảngbiển,cảng sông,hiện trạnghệthốnghạtầngxãhộivàhạtầng kĩthuật vùng,hiệntrạngdânsốvàđất đai,hiệntrạngcácđiểmđôthịvànôngthôn,tình trạngđôthịhóa...đánhgiá, dựbáotìnhhìnhpháttriểnkinhtế-xãhội,cácđộng lực, tiềmnăngpháttriểncủanộivàngoạivùngđểtìmracác giảiphápvềnguồn lực pháttriểnvùngtỉnh.
c)Dựbáoquymôpháttriểnvùngtỉnh:CăncứQuyhoạch tổngthểphát triểnkinhtế-xãhộicảnước,vùngkinhtếtrọng điểmmiềnTrung,vùngduyên hảiNamTrungbộ,vùngTâyNguyên,tỉnhBìnhĐịnh,tổhợplọchóadầu;đề xuất dựbáopháttriểndânsốvàđấtđaixâydựngđôthịtỉnhBìnhĐịnh,đềxuất phânvùng pháttriển khônggianvùng,cáccơsởkinh tế-xãhội,xáclậptiềnđề phát triểnhệthốngđôthịtỉnh,các khudâncưnôngthôn,các côngtrìnhhạtầng kỹthuật,hạtầngxãhộivùngtỉnh.
d)Xâydựngtầmnhìnpháttriểnvùngtỉnh:
-Xâydựngtầmnhìn:Trêncơsởnghiên cứunhậndạngvị thếpháttriển củatỉnh trongmối quanhệquốctếvàtrongnước;cácvấnđềvềpháttriểnhệ thốngđôthị,cáckhukinhtế,tổhợplọchóadầu...đểđềxuấttầmnhìnxây dựngvùng;hướngtớixâydựngtỉnhBìnhĐịnhpháttriểnbềnvữnglàmộttrong nhữngtrungtâmkinhtếpháttriểnthịnhvượngcủakhuvựcmiềnTrung,cómôi trườngđầutưthuậnlợivàcómôitrườngsốngchấtlượngcao.
-Xáclậpcácmụctiêu chiếnlượcpháttriểnvàxáclậpcácyêu cầu phải đạtđượccủavùngtỉnhBìnhĐịnhvềcácmặtkinhtế,xãhội,môitrường,phân bốdâncưđôthịvànôngthôn,kếtcấuhạtầng,bảotồndisản,quảnlýquy hoạchkiếntrúc,thu hútđầutư...
đ)Địnhhướngpháttriểnkhônggianvùngtỉnh:
Xácđịnhmôhìnhxâydựnghệthốngđôthịvànôngthôn phùhợpvới địnhhướng pháttriểnđôthịtoànquốc,địnhhướng quyhoạchxâydựngvùng kinhtếtrọngđiểmmiềnTrung,sựhìnhthànhcủaTổhợplọchóadầuNhơn Hội.
Đềxuấtđịnhhướngpháttriểnkhungcácvùngkinhtếđộnglực,như: vùngđôthịhóa,vùng côngnghiệp,vùngtổhợplọchóadầuvàđôthịchuyên ngành,vùngdulịch,vùngsảnxuấtnônglâmngưnghiệp chủđạo,cáctrụckinh tế-đôthịchủđạocủatỉnhtrêncơsởkhaitháctốiđatiềm năngvàlợithếcủa điềukiệntựnhiênvàhệthốngkhunghạtầngkỹthuậtchínhhiệncóvàdựkiến mới(đườngxuyênÁ,Quốclộ1,Quốclộ19,đườngbộvàđườngsắtcaotốc Bắc Nam,pháttriểncụmcảngQuyNhơn,Nhơn Hội...).
Đề xuất tổ chức không gian hệ thống đô thị, phân cấp loại đô thị, lựa chọn hình thái, cấu trúc, tính chất, chức năng và quy mô các đô thị, trong đó làm rõ việc phát triển các đô thị lớn hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng duyên hải Nam Trung bộ, vùng Tây nguyên, tiểu vùng ven biển, tiểu vùng trung du miền núi phía Tây.
Đề xuất tổ chức không gian vùng liên kết hệ thống đô thị và dân cư nông thôn đối với các khu vực trọng điểm về du lịch, các vùng văn hóa di sản..., các đô thị có chức năng dịch vụ gắn với công nghiệp, du lịch sinh thái, nông trường, lâm trường, các vùng bảo vệ rừng đầu nguồn, sinh thái nông nghiệp, đầm phá, ven biển nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu ...
Xác định các chức năng tăng cường phát triển thành phố Quy Nhơn trở thành đô thị trung tâm không những của tỉnh Bình Định mà cả vùng Trung Bộ, tiến tới là trung tâm vùng miền Trung, về đào tạo chất lượng cao, y tế chuyên sâu, dịch vụ thương mại và du lịch, phát triển nhà ở và dịch vụ đô thị...
Rà soát lại hệ thống đô thị, xem xét sự hình thành mới hoặc nâng cấp các đô thị trong bối cảnh mới về phát triển công nghiệp, lọc hóa dầu, du lịch..., đặc biệt đối với các đô thị đã có quy hoạch đã được duyệt như thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn, Khu kinh tế Nhơn Hội... Rà soát quy hoạch các đô thị cấp huyện, các điểm dân cư nông thôn tập trung có khả năng đô thị hóa, các đô thị mới có khả năng hình thành tại các vùng huyện...
Đối với khu dân cư nông thôn: Xác định và tạo động lực phát triển các khu dân cư nông thôn tập trung theo hướng hình thành các đô thị loại V, đề xuất các giải pháp kết nối các khu vực này với các đô thị cấp trên, các khu vực công nghiệp, du lịch, thương mại tập trung.
e) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng tỉnh: Định hướng tổng quát phát triển khung kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công trình đầu mối kỹ thuật cấp vùng, nối kết tỉnh Bình Định với các vùng lân cận và đáp ứng yêu cầu phát triển nội vùng tỉnh.
- Về giao thông:
Xác định khung giao thông, các công trình đầu mối giao thông toàn vùng tỉnh, nối kết giữa các đô thị và các khu vực đầu tư trọng điểm trong tỉnh, nối kết vùng với đầu mối giao thông quốc gia (sân bay, cảng biển, cảng cạn, đường sắt...). Đề xuất quy mô và tuyến các trục hành lang giao thông quốc tế, quốc gia, giao thông nội tỉnh để tăng hiệu quả khai thác các quỹ đất mới tại các vùng huyện, kết nối khu kinh tế, khu công nghiệp với các trung tâm đô thị của tỉnh.
Quy hoạch đường thủy nội địa, phát triển hệ thống cảng biển, cảng dầu trung chuyển quốc tế, cảng sông và các cảng chuyên dụng khác phục vụ việc phát triển kinh tế biển, đảo.
- Về chuẩn bị kỹ thuật:
Xác định các giải pháp khai thác quỹ đất thuận lợi xây dựng và cảnh báo khai thác quỹ đất các vùng địa chất tự nhiên (vùng cửa sông, vùng ngập mặn, vùng núi...)
Các giải pháp chính cho các vùng xây dựng đô thị hóa, công nghiệp hóa tập trung; các giải pháp chống ngập lụt, tai biến địa chất... kết hợp với hệ thống thủy lợi, tiêu thoát lũ của vùng.
- Về cấp nước:
Dự báo tổng hợp nhu cầu cấp nước toàn vùng, đặc biệt cho các vùng tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch và các dịch vụ thương mại.
Rà soát các dự án hồ cấp nước trên địa bàn, đề xuất giải pháp cấp nước theo hệ thống diện rộng trên toàn tỉnh và cho các phân vùng, xem xét đến một số khu vực xây dựng tập trung lớn.
Đề xuất giải pháp chính để bảo vệ các nguồn nước và các công trình đầu mối, đặc biệt là các hệ thống hồ cấp nước.
- Về cấp điện: Xác định nhu cầu sử dụng điện toàn vùng, đề xuất giải pháp bố trí các công trình đầu mối cấp điện, mạng lưới các tuyến điện cao thế.
- Về thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
Thoát nước thải: Xác định tổng quy mô nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất công nghiệp, đề xuất các công trình đầu mối thu gom xử lý.
Quản lý chất thải rắn: Dự báo tổng quy mô khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, y tế; đề xuất các địa điểm, quy mô công trình đầu mối xử lý chất thải rắn.
Nghĩa trang: Xác định quy mô, địa điểm nghĩa trang đến cấp tiểu vùng, đề xuất các hình thức an táng.
- Đánh giá môi trường chiến lược vùng:
Khoanh vùngvàđềxuấtcácgiải phápbảovệrừng bảotồn,rừng đầu nguồn, rừng phònghộvenbiển,vùng sinhtháinôngnghiệp,vùngbảovệcảnh quanđầmThịNại...
Dựbáovàđềxuấtgiảiphápđốivớicáctácđộng bởiquátrìnhxâydựng trên địabàntoàn tỉnh,đặcbiệtlàcácvùngcónguycơgâyraônhiễmnhưkhu côngnghiệplọchóadầu,cáckhu,cụmcôngnghiệptậptrung,khubệnh viện, khuxửlýnướcthải,xửlýrác,nghĩatrangtậptrung;cácvùngbịảnhhưởngcủa biếnđổikhíhậu...
Đềxuấtcácnguyêntắcxâydựngkhông giantỉnhBìnhĐịnhứngphóvới biếnđổikhíhậu.
g)Các chươngtrìnhvà dựánchiếnlược:
-Xác địnhdanhmụccácdựánhạtầngkỹthuật,các dựánhạtầngxãhội cấpvùng;phânkỳđầutưhợplýđểlàmcơsởpháttriểnvùng.
-Đềxuấtcác giảiphápvềnguồnlựcthựchiệncác dựán.
h)Cácyêu cầuvềquảnlýxây dựngvùng:Đềxuấtcácyêu cầu quảnlý quyhoạchvàxâydựnghệthốngđôthịvàkhudâncưnôngthônnhằm bảotồn hệthốngdisản,bảovệvùngnônglâmnghiệp,sửdụngtiếtkiệmvàkhaithác cóhiệuquả quỹđất, tạolập khônggianđôthịhóamớichotỉnhBìnhĐịnh.
23.8.Hồsơsảnphẩm:
a) Thànhphầnhồsơ:
CăncứtheoLuậtXâydựngvàcác vănbảnhướngliênquan.
-Phầnvănbản:
Thuyết minhvàcác vănbảnpháplý liênquan
HồsơthunhỏA3,đĩaCD
DựthảoQuyđịnhvề quychế quảnlýquyhoạchxâydựng
Dựthảotờtrìnhxinphê duyệt,dựthảoQuyếtđịnhphêduyệt.
- Phầnbảnvẽ:
STT | Thành phần hồ sơ | Tỷ lệ | Quy hoạch bản vẽ | |
Hồ sơ | Hồ sơ | |||
1 | Sơđồvịtrívàmốiliênhệvùng | 1/250.000– 1/1.000.000 | X | X |
2 | Sơđồhiệntrạngphânbốdâncư và sử dụngđất | 1/50.000– 1/100.000 | X | X |
3 | Sơđồhiệntrạnghệthốnghạtầngkỹ thuậtvàmôitrường(Cácnộidungcó thể được thể hiện riêng hoặc lồng ghépchungtrongmộtsơđồ) | 1/50.000– 1/100.000 | X | X |
4 | Sơđồđịnhhướngpháttriểnkhông gianvùng | 1/50.000– 1/100.000 | X | X |
5 | Sơđồđịnhhướngpháttriển hệthống hạtầngkỹthuậtvùng;Chuẩnbịkỹ thuật,cấpđiện,cấpnước,thoát nước thải VSMT. (Các nội dung có thể đượcthểhiệnriêng hoặc lồngghép chungtrongmộtsơđồ) | 1/50.000– 1/100.000 | X | X |
6 | Sơđồđánhgiámôitrườngchiếnlược | 1/50.000– 1/100.000 | X | X |
b)Sốlượng hồsơphát hành,lưutrữ:50bộ.
23.9.Tổchứcthựchiện:
-Tiếnđộthựchiện:ThờigianhoànthànhhồsơlậpquyhoạchVùnglà 15thángkểtừngàyNhiệmvụquyhoạchđượcThủtướng Chính phủphêduyệt (khôngbaogồmthờigianbáocáothôngquanộidungđồán,thờigianthẩm địnhvàphê duyệtđồán).
-Phê duyệtnhiệmvụvàđồánquyhoạch: ThủtướngChínhphủ
-Thẩmđịnhnhiệmvụvàđồánquyhoạch: BộXâydựng
-Trìnhduyệtnhiệmvụvàđồánquyhoạch: UBNDtỉnhBìnhĐịnh
-Chủđầutưlậpnhiệmvụvàđồánquyhoạch: SởXâydựng
-Tưvấnlậpnhiệmvụquyhoạch: ViệnQuyhoạchĐôthịvà NôngthônQuốcgia.
SaukhinhiệmvụquyhoạchxâydựngvùngtỉnhBìnhĐịnhđếnnăm 2035đượcThủtướng Chính phủphêduyệt,Hộiđồngnhândântỉnhđềnghị UBNDtỉnhtriểnkhaitổchứclậpĐồánquyhoạch bảođảmthờigianvàchất lượngtrìnhHĐNDtỉnhthôngqua theođúngquyđịnh.
24.Muasắmxeôtôchuyên dùngphụcvụđưađóngiáoviên,sinh viên củanhàtrườngđinghiêncứu,thựctậptừnguồnthựchiệncảicách tiềnlươngcònthừatạiđơnvị.
Căn cứThôngbáosố181/TB-BTCngày17/3/2015KếtluậncủaBộ trưởngBộTàichínhtạibuổilàmviệcvới LãnhđạotỉnhBìnhĐịnh;Vănbảnsố 1438/BTC-QLCS ngày29/01/2015củaBộTàichínhvềviệchướngdẫnmua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2015; Quyết định số 15/20101/QĐ-UBNDngày09/8/2010củaUBNDtỉnhvềviệcbanhànhquy địnhvềphân cấpquảnlýnhànướcđốivớitàisảnnhànướctạicáccơquan,tổ chức,đơn vịthuộcphạmviquảnlýcủađịaphươngtrênđịabàntỉnhBìnhĐịnh; Côngvănsố224/CĐN-KTTCngày08/6/2015củaTrườngcaođẳngNghềQuy Nhơnvềviệcxincamkếtđảmbảođủnguồncảicáchtiềnlươngcòndưtại trườngđểbùđắpnguồn cảicáchtiềnlương từnăm2016,2017đãđượcSởTài ChínhthẩmtratạiVănbảnsố2629/UBND –VXngày11/6/2015củaSởTài chính.
HộiđồngnhândântỉnhthốngnhấtvớiUBNDtỉnhnhưsau:
Thống nhấtchủtrươngchosửdụngnguồn thựchiệncảicáchtiềnlương còn thừatạiTrườngCaođẳngNghềQuyNhơnquacácnămđểmua01xeôtô chuyên dùng15chỗngồitrởlênchoTrườngcaođẳngNghềQuyNhơn,với kinhphíkhôngquá1,2tỷđồng;UBNDtỉnhcótráchnhiệmchỉđạoTrường CaođẳngNghềQuyNhơn tổchứclậpkếhoạchmuasắm,thựchiệnviệcđấu thầumuasắmđúngquyđịnh; bảođảmđủnguồnbùđắptiềnlương chocánbộ, giáoviênkhicócơchế tănglươngtừnăm2016,năm2017,ngânsáchkhôngbổ sungnguồnkinhphítănglươngkểtừnăm2015.
25. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh.
CăncứLuậtĐất đaingày29/11/2013;
Căn cứNghịđịnhsố43/2014/NĐ-CPngày15/5/2014củaChínhphủquy địnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủaLuậtĐất đai;
Căn cứNghịđịnhsố44/2014/NĐ-CPngày15/5/2014củaChínhphủquy địnhvềgiá đất;
Căn cứNghịđịnhsố45/2014/NĐ-CPngày15/5/2014củaChínhphủquy địnhvề thutiềnsửdụngđất;
Căn cứNghịđịnhsố46/2014/NĐ-CPngày15/5/2014củaChínhphủquy địnhvề thutiềnthuêđất,thuêmặtnước;
CăncứThôngtưsố36/2014/TT-BTCngày30/6/2014 củaBộTàiTài nguyênvàMôitrườngquyđịnhchitiếtphương phápđịnhgiáđất;xâydựng, điềuchỉnhbảnggiáđất;địnhgiá đấtcụthể vàtưvấnxácđịnhgiá đất;
CăncứThôngtưsố76/2014/TT-BTC ngày16/6/2014củaBộTàichính hướng dẫnmộtsốđiềucủaNghịđịnhsố45/2014/NĐ-CPngày15/5/2014của Chínhphủquyđịnhvềthutiềnsửdụngđất;
CăncứThôngtưsố77/2014/TT-BTC ngày16/6/2014củaBộTàichính hướng dẫnmộtsốđiềucủaNghịđịnhsố46/2014/NĐ-CPngày15/5/2014của Chínhphủquyđịnhvềthutiềnthuêđất,thuêmặtnước;
HộiđồngnhândântỉnhthốngnhấtvớiUBNDtỉnhvềquyđịnhhệsố điềuchỉnh giáđấtđểxácđịnhnghĩavụtàichínhvềđấtđaitrênđịabàntỉnh,cụ thểmộtsốnộidungchínhnhưsau:
a.Phạmviđiều chỉnh: Banhànhhệsốđiềuchỉnhgiáđấtnăm2015để tínhthutiềnsửdụngđất, tiềnthuêđất trênđịabàntỉnhBìnhĐịnh.
b.Đốitượngápdụng:Hệsốđiềuchỉnhgiáđấtnàyđượcápdụngđối vớitổchức,hộgia đình,cá nhânđểtínhthutiềnsửdụngđất, tiềnthuêđất.
-Xácđịnhgiáđấtđểtínhtiềnsửdụngđất,tiền thuêđấtđốivớitrường hợpdiệntíchtínhthutiềnsửdụngđất,tiềnthuêđấtcủathửađấthoặckhuđất cógiátrị(tínhtheogiáđấttrongBảnggiáđấtcủaUBNDtỉnhquyđịnh)dưới 20tỷđồnggồmcáctrườnghợp nhưsau:
-TổchứcđượcNhànướcgiaođấtcóthutiềnsửdụngđấtkhông thông quahìnhthứcđấugiáquyềnsửdụngđất,côngnhậnquyền sửdụngđất,cho phépchuyểnmụcđíchsửdụngđất;
-Hộgiađình,cánhânđượcNhànướcgiaođấtkhôngthôngquahình thứcđấugiáquyềnsửdụngđất;
-Hộgiađình,cánhânđượcNhànướccôngnhậnquyềnsửdụngđất,cho phép chuyểnmụcđíchsửdụng đấtđốivớidiệntíchđấtởvượthạnmức;cho phépchuyểnmụcđích sửdụngđấttừđấtnôngnghiệp,đấtphinôngnghiệp khôngphảilàđấtởsang đấtởđốivớiphầndiệntíchvượthạnmứcgiaođấtở chohộgiađình,cánhân.Tínhtiền thuêđấtđốivớiđấtnôngnghiệpvượthạn mứcgiaođất,vượthạnmứcnhậnchuyểnquyềnsửdụngđấtnôngnghiệpcủa hộgia đình,cá nhân.
-Xácđịnhđơngiáthuê đấttrảtiềnthuêđấthàngnămchochukỳổnđịnh đầutiên;
-Xácđịnhđơngiáthuêđấtkhichuyển từthuêđấttrảtiềnthuêđấthàng năm sangthuêđấttrảtiềnthuêđấtmộtlầnchocảthờigian thuêtheoquyđịnh tạikhoản2Điều172LuậtĐấtđai;
-Xácđịnhđơngiáthuêđấtkhinhận chuyểnnhượngtàisảngắnliềnvới đất thuêtheoquyđịnhtạikhoản3Điều189LuậtĐấtđai;
-Xácđịnhđơngiáthuêđất trảtiềnthuêđấthàngnămvàđơngiáthuê đất trảtiềnthuêđấtmộtlầnchocảthờigianthuêkhicổphầnhóadoanhnghiệp Nhànước.
-Xácđịnhđơngiáthuêđấttrảtiềnthuêđất(01)mộtlầnchocảthờigian thuêkhôngthôngquahìnhthứcđấugiá;
-Xácđịnh đơngiáthuêđấttrảtiềnthuêđấthàngnăm khiđiềuchỉnhlại đơn giáthuêđất cho chukỳổnđịnhtiếptheo;
-Xácđịnhgiákhởiđiểmtrongđấugiáquyền sửdụngđấtđểchothuê theohìnhthứcthuêđất trảtiềnthuêđấthàngnăm;
-Cáctrườnghợpkhácthìthựchiệntheoquyđịnhcủaphápluậthiện hành.
c. Hệ số điều chỉnh giá đất: Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là K) làm căn cứ để thực hiện việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại mục II như sau:
- Đối với thành phố Quy Nhơn, thị xã và các huyện còn lại quy định (Có phục lục 06 kèm theo)
- Đối với đất nông nghiệp: đất trồng cây lâu năm, đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối áp dụng hệ số K = 1.
26. Bổ sung Trường Mầm non Tam Quan Bắc vào Danh sách các trường mầm non, mẫu giáo chuyển sang Trường công lập (đợt 3) tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 18/8/2011 của HĐND tỉnh Bình Định khóa XI, kỳ họp thứ 2.
Trường Mầm non Tam Quan Bắc được tách từ Trường Mẫu giáo xã Tam Quan Bắc (thuộc diện chuyển đổi sang trường công lập); căn cứ tiêu chí chuyển đổi trường thì: “Các trường bán công thuộc địa bàn miền núi, nông thôn, ven biển… sẽ chuyển qua loại hình công lập”. Do đó, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất bổ sung Trường Mầm non Tam Quan Bắc vào Danh sách các trường mầm non, mẫu giáo đề nghị chuyển sang Trường công lập (đợt 3) tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 18/8/2011 của HĐND tỉnh Bình Định về Đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công, dân lập sang trường mầm non công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính./.
