Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 119/2019/NQ-HĐND

Nghị quyết 119/2019/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp đối với từng chức danh, tổng số lượng và mức hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 119/2019/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 05/12/2019
Người ký Nguyễn Thái Hưng
Ngày hiệu lực 01/01/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 05/12/2019 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 119/2019/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 05 tháng 12 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH; TỔNG SỐ LƯỢNG VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH; MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thú y;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 383/TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2019 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 712/BC-BPC ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Ban Pháp chế của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với từng chức danh, tổng số lượng và mức hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh:

1. Quy định mức phụ cấp đối với từng chức danh, tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

1.1. Mức phụ cấp đối với từng chức danh, tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, thị trấn

STT

Chức danh

Mức phụ cấp

Số lượng

Xã, thị trấn loại 1

Xã, thị trấn loại 2

Xã, thị trấn loại 3

1

Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự

1,4

01

01

01

2

Phó Chủ tịch UBMTTQVN

1,2

01

01

01

3

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

1,2

01

01

01

4

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

1,2

01

01

01

5

Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ

1,0

01

01

01

6

Nhân viên Thú y

1,0

01

01

01

7

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

1,0

01

01

01

8

Phó Chủ tich Hội Cựu chiến binh

1,0

01

01

01

9

Phó Bí thư đoàn TNCS HCM

1,0

01

01

01

10

Phụ trách công tác dân số, gia đình và trẻ em

1,0

01

01

01

11

Văn thư - lưu trữ

1,0

01

01

-

 

Tổng số

 

11

11

10

1.1.1. Đối với xã, thị trấn loại 3 không bố trí chức danh Văn thư - lưu trữ.

1.1.2. Đối với các xã, thị trấn chưa bố trí công an chính quy đảm nhận chức danh Phó Trưởng Công an xã, Công an viên thường trực theo Đề án “Tinh gọn lực lượng Công an xã và điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2019 - 2021” ban hành kèm theo Quyết định số 1957/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2019 của UBND tỉnh thì tiếp tục được bố trí 01 Phó Trưởng Công an xã hưởng mức phụ cấp 1,4 mức lương cơ sở; 01 Công an viên thường trực hưởng mức phụ cấp 1,3 mức lương cơ sở cho đến khi có Công an chính quy thay thế theo lộ trình của Đề án.

1.2. Mức phụ cấp đối với từng chức danh, tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách ở phường

STT

Chức danh

Mức phụ cấp

Số lượng

Phường loại 1

Phường loại 2

Phường loại 3

1

Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự

1,4

01

01

01

2

Trưởng ban Bảo vệ dân phố

1,4

01

01

01

3

Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố

1,3

01

01

01

4

Phó Chủ tịch UBMTTQVN

1,2

01

01

01

5

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

1,2

01

01

01

6

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

1,2

01

01

01

7

Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ

1,0

01

01

01

8

Nhân viên Thú y

1,0

01

01

01

9

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

1,0

01

01

02

10

Phó Chủ tich Hội Cựu chiến binh

1,0

01

01

11

Phó Bí thư đoàn TNCS HCM

1,0

01

01

12

Phụ trách công tác dân số, gia đình và trẻ em

1,0

01

01

-

13

Văn thư - lưu trữ

1,0

01

-

-

 

Tổng số

 

13

12

10

Đối với phường loại 3 chỉ bố trí 02 người đảm nhiệm 03 chức danh Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Bí thư đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

1.3. Các xã, phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí chức danh Phó Chủ tịch Hội nông dân.

1.4. Không nhất thiết đơn vị hành chính cấp xã nào cũng phải bố trí tối đa số lượng người hoạt động không chuyên trách quy định tại Điểm 1.1, 1.2 Khoản 1 Điều 1. Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, khối lượng công việc từng chức danh; yêu cầu quản lý nhà nước ở nông thôn hoặc đô thị và tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ; cấp ủy Đảng và UBND cấp xã quyết định việc bố trí nhân sự cụ thể các chức danh người hoạt động không chuyên trách đảm bảo không vượt quá số lượng theo quy định tại Điểm 1.1; 1.2 Khoản 1 Điều 1.

2. Mức phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm

2.1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm thêm không quá 01 chức danh hoạt động không chuyên trách cấp xã mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại Khoản 1 Điều này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng 50% hệ số phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

2.2. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã chỉ được kiêm nhiệm thêm không quá 01 chức danh hoạt động không chuyên trách cấp xã hoặc là chức danh người hoạt động không chuyên trách ở bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng 50% hệ số phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

2.3. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm thêm chức danh hưởng mức hỗ trợ, bồi dưỡng ở bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng thêm 100% mức hỗ trợ, bồi dưỡng của chức danh đó.

2.4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

3. Mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

3.1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và chế độ bảo hiểm y tế. Ngân sách nhà nước đã thực hiện hỗ trợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

3.2. Hỗ trợ 100% kinh phí đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng tháng đối với chức danh Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.

4. Hỗ trợ kinh phí đối với người hoạt động không chuyên trách, các chức danh hưởng mức hỗ trợ cấp xã nghỉ việc

4.1. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã nghỉ việc do bố trí, sắp xếp theo Nghị quyết này và Đề án “Tinh gọn lực lượng Công an xã và điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2019 - 2021” ban hành kèm theo Quyết định số 1957/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2019 của UBND tỉnh thì được hỗ trợ mỗi năm hoạt động không chuyên trách là ½ mức phụ cấp hằng tháng hiện hưởng (bao gồm cả phụ cấp kiêm nhiệm), nhưng tối đa không quá 03 tháng phụ cấp hiện hưởng.

4.2. Các chức danh hưởng mức hỗ trợ cấp xã phải nghỉ việc do không tiếp tục giữ các chức danh quy định tại Nghị quyết này được hỗ trợ mỗi năm hoạt động bằng mức phụ cấp 01 tháng hiện hưởng, nhưng tối đa không quá 03 tháng mức hỗ trợ hiện hưởng.

5. Khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: 2.000.000 đồng/năm/tổ chức.

6. Nguồn kinh phí được ngân sách địa phương đảm bảo và bố trí trong dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn hằng năm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh, các tổ đại biểu HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 73/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh quy định mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; ở bản, tiểu khu, tổ dân dân phố trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2017 của HĐND tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2019./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội; Chính phủ; 
- Văn phòng Quốc hội; VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;
- UB Tài chính - Ngân sách của Quốc hội; 
- Ban công tác đại biểu của UBTVQH;
- Bộ Nội vụ; Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
-
Vụ pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy; 
- TT HĐND; UBND; UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, Đoàn thể tỉnh;
- Các VP: Tỉnh uỷ; ĐĐBQH tỉnh; HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- TT Huyện ủy, Thành ủy, HĐND;UBND; UBMTTQ huyện, thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ xã, phường, thị trấn;
- Các Trung tâm: Thông tin; Lưu trữ LS tỉnh;
- Lưu: VT, PC (Hương350b).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thái Hưng

 

 

 

Từ khóa:
119/2019/NQ-HĐND Nghị quyết 119/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 119/2019/NQ-HĐND Nghị quyết 119/2019/NQ-HĐND của Tỉnh Sơn La Nghị quyết số 119/2019/NQ-HĐND của Tỉnh Sơn La Nghị quyết 119 2019 NQ HĐND của Tỉnh Sơn La
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 119/2019/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 05/12/2019
Người ký Nguyễn Thái Hưng
Ngày hiệu lực 01/01/2020
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 119/2019/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 05/12/2019
Người ký Nguyễn Thái Hưng
Ngày hiệu lực 01/01/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Hướng dẫn
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022
Hướng dẫn
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan