Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›105/2014/NQ-HĐND

Nghị quyết 105/2014/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu105/2014/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Lai Châu
Ngày ban hành11/07/2014
Người kýBùi Từ Thiện
Ngày hiệu lực 21/07/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:11/07/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 105/2014/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 11 tháng 7 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG VÀ CÁC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ; THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ - CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT - BNV - BTC -BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của: Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ -CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Nghị định số 29/2013/NĐ - CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 sửa đổi một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ -CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ - CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Luật Dân quân Tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Nghị định số 58/2010/NĐ - CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Thông tư liên tịch sổ 01/2013/TTLT - BNV - BQP ngày 10 tháng 4 năm 2013 của: Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng

Chỉ huy Trưởng, Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn; Thong tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP - BLĐTB&XH - BNV - BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của: Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động Thưong binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ - CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố; Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT - BCA -BLĐTB&XH - BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của: Bộ Công an, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ - CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;

Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ “ TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

Sau khi xem xét Tờ trình số 888/TTr - UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 168/BC - HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Ban Dân tộc, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:

I. CHỨC DANH

1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: 22 chức danh

1.1. Trưởng Ban Tổ chức Đảng;

1.2. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng;

1.3. Trưởng Ban Tuyên giáo;

1.4. Văn phòng Đảng uỷ;

1.5. Phó Trưởng Công an;

1.6. Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự;

1.7. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;

1.8. KÌ hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi;

1.9. Phụ trách Đài truyền thanh;

1.10. Quản lý Nhà văn hoá;

1.11. Trưởng Ban Bảo vệ dân phố;

1.12. Phó Ban Bảo vệ dân phố;

1.13. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trật Tổ quốc;

1.14. Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

1.15. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

1.16. Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

1.17. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

1.18. Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

1.19. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

1.20. Nhân viên thú y xã;

1.21. Khuyến nông viên;

1.22. Công an viên làm nhiệm vụ thường trực tại xã.

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố: 15 chức danh

2.1. Bí thư Chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;

2.2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;

2.3. Phó Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;

2.4. Công an viên thôn, bản;

2.5. Nhân viên y tế thôn, bản;

2.6. Cộng tác viên khuyến nông;

2.7. Trưởng ban Công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố;

2.8. Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố;

2.9. Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố;

2.10. Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố;

2.11. Chi Hội trưởng Chi hội Phụ nữ;

2.12. Chi Hội trưởng Chi Hội Nông dân;

2.13. Chi Hội trưởng Chi hội Cựu Chiến binh;

2.14. Bí thư Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh:

2.15. Thôn đội trưởng.

II. SỐ LƯỢNG VÀ KHUNG SỐ LƯỢNG

1. Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố

1.1. số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã

- Xã loại 1: Bố trí không quá 21 người;

- Xã loại 2: Bố trí không quá 20 người;

- Xã loại 3: Bố trí không quá 19 người.

1.2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, tổ dân phố

“Tổ dân phố ở thị trấn và phường bố trí tối đa không quá 16 người;

- Thôn, bản ở xã bố trí tối đa không quá 10 người.

2. Khung số lượng cho từng chức danh được bố trí

2.1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã

- Bố trí 01 Phó trưởng Công an xã và 02 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực/xã. Riêng xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí:

+ Xã có từ 10 bản trở xuống: Bố trí 01 Phó Trưởng Công an xã, 02 công an viên làm nhiệm vụ thường trực;

+ Xã có từ 11 bản đến 20 bản: Bố trí 02 Phó Trưởng Công an xã, 02 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực;

+ Xã có từ 21 bản trở lên bố trí 02 Phó trưởng Công an xã, 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực.

- Chức danh khuyến nông viên bố trí 02 người/xã.

- Các chức danh còn lại bố trí 01 người/xã.

2.2. Những người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, tề dãn phố

- Bố trí 01 Công an viên/thôn, bản. Đối với thôn, bản thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 có từ 51 hộ trở lên bố trí 02 Công an viên;

- Chức danh Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố bố trí 03 người/tổ.

- Các chức danh còn lại bố trí 01 người/thôn, bản, tổ dân phố.

3. Khuyến khích các xã, phường, thị trấn xem xét bố trí kiêm nhiệm các chức danh những người hoạt động không chuyên trách cho phù hợp với năng lực

và thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của địa phương.

III. HỆ SỐ PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỚI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XẴ; THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ

Đôi tượng được hưởng phụ cấp

Mức phụ cấp

1. Những người hoạt động không chuyên trách ởcấp xã

Khối Đảng

1. Trưởng Ban tổ chức đảng;

0,5

2. Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra đảng;

0,5

3. Trưởng ban tuyên giáo;

0,5

4. Văn phòng đảng ủy.

0,35

Khối Chính quyền

1. Phó trưởng công an;

1,0

2. Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự;

1,0

3. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;

0,35

4. Ke hoạch - Giao thông - Thủy lợi;

1,0

5. Phụ trách đài truyền thanh;

0,35

6. Quản lý nhà văn hóa;

0,35

7. Nhân viên thú y xã;

1,0

8. Khuyến nông viên;

1,0

9. Công an viên làm nhiệm vụ thường trực;

0,7

10. Trưởng ban Bảo vệ Tổ dân phố;

0,6

11. Phó Ban Bảo vệ Tổ dân phố.

0,55

Khối Mặt trận và các đoàn thể

1. Phó chủ tịch Uỷ ban Mặt trật tổ quốc;

0,7

2. Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

0,5

3. Phó chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;

0,5

4. Phó chủ tịch Hội nông dân;

0,5

5. Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh;

0,5

6. Chủ tịch Hội người cao tuổi;

0,5

7. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.

0,5

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tô dân phô

1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;

0,7

2. Trưởng thôn, bản, Tổ dân phố;

0,7

3. Phó Trưởng thôn, bản, Tổ dân phố;

0,4

4. Công an viên thôn, bản;

0,35

5. Nhân viên y tế thôn, bản;

0,5

6. Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, bản; tổ dân phố;

0,2

7. Cộng tác viên khuyến nông;

0,5

8. Tổ trưởng Bảo vệ dân phố;

0,35

9. Tổ phó Bảo vệ dân phố;

0,3

10. Tổ viên Bảo vệ dân phố;

0,2

11. Thôn đội Trưởng;

0,5

12. Chi hội trưởng Chi hội phụ nữ;

0,2

13. Chi Hội trưởng Chi Hội Nông dân;

0,2

14. Chi Hội trưởng Chi hội Cựu Chiến binh;

0,2

15. Bí thư Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

0,2

IV. QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP VÀ CHẾ ĐỘ HỔ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố

Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được tính bằng hệ số phụ cấp của đối tượng được hưởng phụ cấp nhân với mức lương cơ sở. Mức phụ cấp hàng tháng nêu trên đã bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố. Khi nhà nước thay đổi mức lương cơ sở thì mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được điều chỉnh tương ứng.

2. Phụ cấp kiêm nhiệm

Cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố kiêm nhiệm các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trong trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng 50% mức phụ cấp của các chức danh kiêm nhiệm cộng dồn. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

3. Chế độ hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối với Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quần sự cấp. xã

Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian giữ chức vụ thì được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ nguồn ngân sách địa phương với mức 18% (Tương đương mức đóng của cán bộ, công chức theo quy định tại điểm 1.1, khoản 1, Điều 5 Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy định quản lý thu Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm Y tế).

4. Thời gian áp dụng

Các chế độ, chính sách này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.

V. NGUỒN KINH PHÍ

Nguồn kinh phí thực hiện mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố và chế độ hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối với Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã từ nguồn kinh phí khoán quỹ phụ cấp của ngân sách Trung ương và nguồn kinh

phí từ ngân sách địa phương; được cân đối trong dự toán ngân sách các xã, phường, thị trấn hàng năm trên cơ sở định mức phân bổ.

Điều 2.Tổ chức thực hiện

1. Giao ủy ban Nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai, thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng Nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3.Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 189/2010/NQ-HĐND ngày 9 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố và Nghị quyết số 121/2008/NQ-HĐND tỉnh ngày 04 tháng 8 năm 2008 của HĐND tỉnh Lai Châu về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2014./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Tài Chính, Nội vụ;
- Cục kiểm tra văn bản Quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh, ƯBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Các vị đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các vị đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Thường trực HĐND, ƯBND các huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh; cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Từ Thiện

 

 

 

Từ khóa:
105/2014/NQ-HĐNDNghị quyết 105/2014/NQ-HĐNDNghị quyết số 105/2014/NQ-HĐNDNghị quyết 105/2014/NQ-HĐND của Tỉnh Lai ChâuNghị quyết số 105/2014/NQ-HĐND của Tỉnh Lai ChâuNghị quyết 105 2014 NQ HĐND của Tỉnh Lai Châu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu105/2014/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Lai Châu
                            Ngày ban hành11/07/2014
                            Người kýBùi Từ Thiện
                            Ngày hiệu lực 21/07/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                • Nghị quyết 144/2015/NQ-HĐND sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết 105/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                      • Nghị quyết 144/2015/NQ-HĐND sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết 105/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu

                                      Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                        Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                          Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                            Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                              Văn bản gốc đang được cập nhật
                                              Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                              Tóm tắt văn bản

                                              Số hiệu105/2014/NQ-HĐND
                                              Loại văn bảnNghị quyết
                                              Cơ quanTỉnh Lai Châu
                                              Ngày ban hành11/07/2014
                                              Người kýBùi Từ Thiện
                                              Ngày hiệu lực 21/07/2014
                                              Tình trạng Hết hiệu lực
                                              Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                              Tin pháp luật

                                              • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                              • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                              • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                              • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                              Media Luật

                                              • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                              • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                              • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                              • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                              Mục lục

                                                Hướng dẫn
                                                Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 144/2015/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 01/09/2020)
                                                Xem văn bản Sửa đổi
                                                Hướng dẫn
                                                Điểm này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 144/2015/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 01/09/2020)
                                                Xem văn bản Bổ sung
                                                Dữ Liệu Pháp Luật

                                                Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                Tra cứu

                                                • Văn bản pháp luật
                                                • Bản án & Án lệ
                                                • Biểu mẫu
                                                • Tin văn bản
                                                • Chính sách mới

                                                Công cụ tiện ích

                                                • Tính lương
                                                • Tính thuế TNCN
                                                • Tra cứu mã số thuế
                                                • Tra cứu mã ngành nghề
                                                • Xem tất cả công cụ

                                                Về chúng tôi

                                                • Giới thiệu
                                                • Nền tảng Vi-Office
                                                • Sơ đồ website

                                                Pháp lý rõ ràng,
                                                công việc nhẹ nhàng

                                                Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                Giới thiệuSơ đồ website
                                                văn bản pháp luật liên quan