Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 08/2012/NQ-HĐND

Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND về Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh Thuận

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 08/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 19/07/2012
Người ký Nguyễn Chí Dũng
Ngày hiệu lực 01/08/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 19/07/2012 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2012/NQ-HĐND

Ninh Thuận, ngày 19 tháng 7 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH NINH THUẬN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHOÁ IX KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Sau khi xem xét Tờ trình số 01/TTr-TT.HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra số 31/BC-KTNS-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh Thuận từ ngân sách địa phương theo phân cấp, ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó chi trả.

Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2012.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 25/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Dũng

 

QUY ĐỊNH

VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh Thuận, được quy định như sau:

I. Chi phục vụ các kỳ họp của Hội đồng nhân dân

1. Đối với chủ toạ, thư ký và tổ trưởng, tổ phó các tổ thảo luận trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân:

a) Chủ toạ kỳ họp:

- Cấp tỉnh:                                                                  150.000 đồng/người/ngày.

- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh:                         100.000 đồng/người/ngày.

- Cấp xã, phường, thị trấn: 80.000 đồng/người/ngày;

b) Thư ký kỳ họp:

- Cấp tỉnh:                                                                  120.000 đồng/người/ngày.

- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: 90.000 đồng/người/ngày.

- Cấp xã, phường, thị trấn: 70.000 đồng/người/ngày;

c) Tổ trưởng, tổ phó điều hành các tổ thảo luận trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh:                                                                    50.000 đồng/người/ngày.

- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh:                          40.000 đồng/người/ngày.

- Cấp xã, phường, thị trấn:                                            30.000 đồng/người/ngày.

2. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời:

- Cấp tỉnh:                                                                  100.000 đồng/người/ngày;

- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh:                          80.000 đồng/người/ngày;

- Cấp xã, phường, thị trấn:                                            60.000 đồng/người/ngày.

3. Cán bộ, chuyên viên, nhân viên phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh:                                                                    70.000 đồng/người/ngày;

- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh:                          50.000 đồng/người/ngày;

- Cấp xã, phường, thị trấn:                                            30.000 đồng/người/ngày.

4. Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được bố trí và thanh toán phòng nghỉ tại nhà khách, khách sạn theo mức quy định chung của tỉnh, trong thời gian tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân.

II. Chi các cuộc họp có liên quan trực tiếp đến các kỳ họp (họp chuẩn bị nội dung, chương trình kỳ họp; đánh giá rút kinh nghiệm kỳ họp…)

1. Chủ trì cuộc họp:

- Cấp tỉnh:                                                                  100.000 đồng/người/ngày;

- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh:                          70.000 đồng/người/ngày;

- Cấp xã, phường, thị trấn:                                            50.000 đồng/người/ngày.

2. Thành viên tham dự:

- Cấp tỉnh:                                                                    70.000 đồng/người/ngày;

- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh:                          50.000 đồng/người/ngày;

- Cấp xã, phường, thị trấn:                                            30.000 đồng/người/ngày.

3. Chi báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận tại các kỳ họp của Thường trực Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh:                                                                       500.000 đồng/báo cáo;

- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh:                             300.000 đồng/báo cáo;

- Cấp xã, phường, thị trấn:                                               200.000 đồng/báo cáo.

4. Chi công tác giám sát, thẩm tra:

a) Chi công tác giám sát thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp; thẩm tra các tờ trình, đề án phát sinh giữa hai kỳ họp về kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn giám sát, thẩm tra của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân được chi như sau:

- Cấp tỉnh:                                                                    70.000 đồng/người/ngày.

- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh:                          50.000 đồng/người/ngày.

- Cấp xã, phường, thị trấn:                                            30.000 đồng/người/ngày.

- Phóng viên báo đài, nhân viên phục vụ:                         30.000 đồng/người/ngày.

- Tổng hợp, lập báo cáo kết quả giám sát, thẩm tra:           300.000 đồng/báo cáo;

b) Chi thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân:

- Người chủ trì:                                                           150.000 đồng/người/ngày.

- Đại biểu dự họp:                                                       100.000 đồng/người/ngày.

- Phóng viên báo đài, nhân viên phục vụ:                         30.000 đồng/người/ngày.

- Tổng hợp, lập báo cáo kết quả giám sát, thẩm tra:           500.000 đồng/báo cáo.

5. Chi tiếp xúc cử tri

a) Chi hoạt động tiếp xúc cử tri (trang trí, nước uống, bảo vệ, …)

- Cấp tỉnh:                                                                      200.000 đồng/điểm/lần.

- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh:                            150.000 đồng/điểm/lần.

- Cấp xã, phường, thị trấn:                                               100.000 đồng/điểm/lần;

b) Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri trước, sau các kỳ họp của Thường trực Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh:                                                                       500.000 đồng/báo cáo;

- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh:                             300.000 đồng/báo cáo;

- Cấp xã, phường, thị trấn:                                                200.000 đồng/báo cáo.

6. Chi hoạt động của các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh:                                                                         600.000 đồng/tổ/năm;

- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh:                               400.000 đồng/tổ/năm;

- Cấp xã, phường, thị trấn:                                                 300.000 đồng/tổ/năm.

7. Chế độ công tác phí:

a) Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu mời (kể cả cán bộ, công chức, viên chức được triệu tập) tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân ở cơ quan, đơn vị nào do cơ quan, đơn vị đó thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành;

b) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, được chi hỗ trợ tiền xăng xe:

- Cấp tỉnh:                                                             1.000.000 đồng/đại biểu/năm.

- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh:                      500.000 đồng/đại biểu/năm.

- Cấp xã, phường, thị trấn:                                        300.000 đồng/đại biểu/năm.

8. Chi công tác xã hội: ngoài chế độ chính sách chung của Nhà nước đã quy định theo từng đối tượng cụ thể:

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi ốm đau phải nhập viện chi thăm hỏi 200.000 đồng/đại biểu/lần nhưng không quá 2 lần trong năm;

- Đại biểu Hội đồng nhaan dân các cấp qua đời được hỗ trợ mai táng phí 1.000.000 đồng.

9. Chi hỗ trợ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân:

a) Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm:

- Trưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện; Bí thư, Phó Bí thư kiêm chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã, mức phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng 10% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên, vượt khung (nếu có).

- Phó trưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện, phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng 7% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên, vượt khung (nếu có);

b) Chi hỗ trợ may trang phục cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (đối với đại biểu Hội đồng nhân dân là cấp ủy, đại biểu Quốc hội, là đại biểu Hội đồng nhân dân nhiều cấp thì hưởng mức hỗ trợ cao nhất):

- Cấp tỉnh:                                                          2.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.

- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh:               1.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ.

- Cấp xã, phường, thị trấn:                                 1.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.

- Chi hỗ trợ may trang phục cho công chức trực tiếp phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân bằng 50% mức hỗ trợ may trang phục cho đại biểu Hội đồng nhân dân mỗi cấp tương ứng.

Từ khóa:
08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND của Tỉnh Ninh Thuận Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND của Tỉnh Ninh Thuận Nghị quyết 08 2012 NQ HĐND của Tỉnh Ninh Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 08/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 19/07/2012
Người ký Nguyễn Chí Dũng
Ngày hiệu lực 01/08/2012
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

  • Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND sửa đổi chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp theo Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND năm 2012 do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

  • Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND sửa đổi chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp theo Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND năm 2012 do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 08/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 19/07/2012
Người ký Nguyễn Chí Dũng
Ngày hiệu lực 01/08/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Hướng dẫn
Quy định này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND
Xem văn bản Bổ sung
Quy định này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND
Xem văn bản Bổ sung
Hướng dẫn
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND
Xem văn bản Sửa đổi
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan