Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›07/2013/NQ-HĐND

Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm của tỉnh Trà Vinh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu07/2013/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành11/07/2013
Người kýDương Hoàng Nghĩa
Ngày hiệu lực 22/07/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:11/07/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2013/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 11 tháng 07 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ ẤP, KHÓM

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Xét Tờ trình số 2270/TTr-UBND ngày 27/6/2013 của UBND tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm; trên cơ sở thẩm tra của Ban Pháp chế và thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) và ấp, khóm, cụ thể như sau:

1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm, như sau

1.1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy - Thanh tra nhân dân.

b) Phó Trưởng Ban Tổ chức Đảng - Chính quyền.

c) Phó Trưởng Ban Tuyên giáo.

d) Phó Trưởng Ban Dân vận Đảng ủy.

e) Nhân viên Văn phòng Đảng ủy.

f) Nhân viên Dân số - Gia đình - Trẻ em.

g) Nhân viên Văn phòng Ủy ban nhân dân.

h) Thủ quỹ - Văn thư lưu trữ.

i) Nhân viên phụ trách Đài truyền thanh - quản lý nhà văn hóa và thể dục - thể thao.

j) Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội người Cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Khuyến học.

1.2. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm

a) Bí thư Chi bộ - Trưởng Ban nhân dân.

b) Các chức danh khác.

2. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm

2.1. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: mỗi cấp xã bố trí không quá 17 người.

2.2. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm: mỗi ấp, khóm bố trí khoán không quá 03 người.

3. Quy định về chế độ phụ cấp đối vớinhững người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm

3.1. Chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm.

a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Những người hoạt động không chuyên trách quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 1,0 tháng lương tối thiểu chung.

b) Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm

b.1) Khoán quỹ phụ cấp bằng 5,0 tháng lương tối thiểu chung đối với ấp, khóm thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, xã biên giới, hải đảo, xã có khó khăn về ngân sách theo quy định của Bộ Tài chính, xã loại 1 và xã loại 2; trong đó Bí thư chi bộ kiêm Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm hưởng phụ cấp hệ số 1,2 mức lương tối thiểu hiện hành (trong đó có 20% phụ cấp kiêm nhiệm).

b.2) Đối với ấp, khóm ngoài quy định tại mục b.1, Tiết b, Điểm 3.1, Khoản 3, Điều 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 tháng lương tối thiểu chung.

Ngoài khoản phụ cấp hàng tháng, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và Bí thư chi bộ kiêm Trưởng ban nhân dân ấp, khóm có trình độ chuyên môn được hưởng khoản trợ cấp tăng thêm như sau:

- Người có trình độ đại học hỗ trợ hệ số 1,34;

- Người có trình độ cao đẳng hỗ trợ hệ số 1,10;

- Người có trình độ trung cấp hỗ trợ hệ số 0,86.

3.2. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi bố trí kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa theo loại đơn vị hành chính thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp (kể cả hệ số hỗ trợ tăng thêm theo bằng cấp) hiện hưởng; trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%.

4. Chế độ bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội (trừ người đang hưởng chế độ hưu, nghỉ mất sức lao động)

a) Chế độ bảo hiểm y tế

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm được hỗ trợ bảo hiểm y tế.

b) Chính sách bảo hiểm xã hội

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Kinh phí thực hiện

Từ nguồn kinh phí Trung ương hỗ trợ và kinh phí địa phương.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 22/7/2013.

2. Áp dụng chính sách này đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm từ ngày 01/6/2013.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm và Nghị quyết số 06/2011/NQ-HĐND ngày 29/9/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn định mức hỗ trợ mua bảo hiểm y tế và trợ cấp khó khăn hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm.

Điều 3. GiaoỦy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản để tổ chức triển khai thực hiện; Ban Pháp chế và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII - kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2013./.

 

 

CHỦ TỊCH




Dương Hoàng Nghĩa

 

Từ khóa:
07/2013/NQ-HĐNDNghị quyết 07/2013/NQ-HĐNDNghị quyết số 07/2013/NQ-HĐNDNghị quyết 07/2013/NQ-HĐND của Tỉnh Trà VinhNghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND của Tỉnh Trà VinhNghị quyết 07 2013 NQ HĐND của Tỉnh Trà Vinh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu07/2013/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                            Ngày ban hành11/07/2013
                            Người kýDương Hoàng Nghĩa
                            Ngày hiệu lực 22/07/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        • Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐND sửa đổi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND về quy định chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm do tỉnh Trà Vinh ban hành

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu07/2013/NQ-HĐND
                                                Loại văn bảnNghị quyết
                                                Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                                                Ngày ban hành11/07/2013
                                                Người kýDương Hoàng Nghĩa
                                                Ngày hiệu lực 22/07/2013
                                                Tình trạng Hết hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 22/07/2019)
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan