Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 06/2012/NQ-HĐND

Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND quy định đối tượng, tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ngoài đối tượng đã được quy định tại Quyết định 78/2001/QĐ-TTg

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 06/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành 11/07/2012
Người ký Võ Hùng Việt
Ngày hiệu lực 21/07/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 11/07/2012 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2012/NQ-HĐND

Tây Ninh, ngày 11 tháng 7 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI CÔNG VỤ TẠI NHÀ RIÊNG, ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH NGOÀI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐÃ ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2001/QĐ-TTG, NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2001 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11, ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc Ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1322/TTr-UBND, ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ngoài các đối tượng đã được quy định tại Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ngoài các đối tượng đã được quy định tại Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Về đối tượng sử dụng điện thoại di động

a) Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh

b) Chánh, Phó Chánh Văn phòng Tỉnh ủy; Chánh, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Tỉnh; Chánh, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Trưởng Ban Hội đồng nhân dân Tỉnh; Trưởng các cơ quan Đảng thuộc Tỉnh ủy (không phải Thường vụ Tỉnh ủy) và cấp phó có hệ số phụ cấp chức vụ là 0,7; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và 05 tổ chức chính trị - xã hội Tỉnh; Giám đốc các sở và thủ trưởng các ban, ngành tương đương cấp tỉnh có hệ số phụ chức vụ từ 0,9 trở lên; Bí thư, Phó Bí thư huyện ủy, thị ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.

c) Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân Tỉnh; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam Tỉnh và 05 tổ chức chính trị - xã hội Tỉnh; Phó Bí thư và Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Khối các cơ quan Tỉnh, Đảng ủy Khối doanh nghiệp; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; cấp phó các sở, ban, ngành tương đương cấp tỉnh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện, thị xã; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; Ủy viên Ban Thường vụ huyện, thị xã; Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thị xã; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã.

2. Về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại di động

a) Chi phí mua máy điện thoại đi động

Áp dụng cho các chức danh tại điểm a và b, khoản 1 Điều 1 nêu trên, với mức 3.000.000 đồng/máy.

b) Cước phí thanh toán

- Đối với chức danh được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 nêu trên: Cước phí thanh toán là 300.000 đồng/máy/tháng.

- Đối với các chức danh được quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 1 nêu trên: cước phí thanh toán là 250.000 đồng/máy/tháng.

- Đối với các chức danh được quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 1 nêu trên: cước phí thanh toán là 200.000 đồng/máy/tháng.

3. Đối với những đối tượng làm nhiệm vụ mang tính chất đặc thù ở một số cơ quan, đơn vị được phép sử dụng kinh phí từ nguồn thu được để lại theo quy định trong việc xử phạt vi phạm hành chính và bán hàng hóa, tang vật tịch thu (như làm nhiệm vụ chống buôn lậu, gian lận thương mại; chống chặt phá rừng, kinh doanh, vận chuyển trái phép lâm sản; phòng, chống tội phạm và xử lý vi phạm hành chính ở các lĩnh vực). Giao thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh tùy từng trường hợp cụ thể xem xét quyết định việc hỗ trợ trang bị điện thoại di động và cước phí thanh toán cho phù hợp.

4. Về đối tượng sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng

a) Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh; Trưởng và Phó các Ban Hội đồng nhân dân Tỉnh; Chánh, Phó chánh Văn phòng Tỉnh ủy; Chánh, Phó chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân; Chánh, Phó chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Phó ban đảng thuộc Tỉnh ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và phó thủ trưởng 05 tổ chức chính trị - xã hội Tỉnh; Phó Giám đốc sở và phó thủ trưởng các ban, ngành tương đương cấp tỉnh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên; cấp trưởng các hội đặc thù được quy định theo quyết định số 1281/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Chủ tịch UBND Tỉnh và văn bản quy định bổ sung khác (nếu có); các Ủy viên Ban thường vụ huyện, thị ủy; Phó Bí thư và Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Khối các cơ quan Tỉnh và Đảng ủy Khối Doanh nghiệp; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

b) Cấp trưởng các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành Tỉnh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên; Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thị xã; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã.

5. Về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng

a) Đối với các chức danh được quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 1 nêu trên: Lắp đặt máy theo hợp đồng với cơ quan bưu điện, chi phí mua máy không quá 300.000 đồng/máy, cước phí thanh toán là 100.000 đồng/máy/tháng.

b) Đối với các chức danh được quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 1 nêu trên: Cước phí thanh toán là 100.000 đồng/máy/tháng.

6. Đối với trường hợp lãnh đạo kiêm nhiệm thêm chức vụ lãnh đạo khác thì chỉ được hưởng tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại của chức danh chính thức. Ngược lại, nếu chức danh chính thức không được hưởng tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại mà chức danh kiêm nhiệm lại được hưởng, thì được hưởng tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại theo chức danh kiêm nhiệm.

7. Kinh phí sử dụng

Đối với cơ quan Đảng, cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện, thị xã, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp khác thuộc tỉnh và các Hội đặc thù cấp tỉnh: Sử dụng từ nguồn dự toán kinh phí khoán đã giao hàng năm (đối với đơn vị đã được giao quyền tự chủ) hoặc từ nguồn kinh phí không khoán đã được giao hàng năm (đối với đơn vị chưa hoặc không giao quyền tự chủ).

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua. Thời gian áp dụng chế độ chi theo Nghị quyết này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo đúng quy định.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Võ Hùng Việt

 

Từ khóa:
06/2012/NQ-HĐND Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND của Tỉnh Tây Ninh Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND của Tỉnh Tây Ninh Nghị quyết 06 2012 NQ HĐND của Tỉnh Tây Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 06/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành 11/07/2012
Người ký Võ Hùng Việt
Ngày hiệu lực 21/07/2012
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 06/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành 11/07/2012
Người ký Võ Hùng Việt
Ngày hiệu lực 21/07/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan