Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 03/2025/NQ-HĐND

Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 03/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành 19/02/2025
Người ký Nguyễn Tiến Thành
Ngày hiệu lực 19/02/2025
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 19/02/2025 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2025/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 19 tháng 02 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THÊM ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG THỰC HIỆN SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVII KỲ HỌP ĐỂ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Cấn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;

Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;

Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán hộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;

Thực hiện Thông báo kết luận số 1157-TB/TU ngày 17 tháng 02 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy thuộc phạm vi quản lý;

Xét Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 06/BC-BPC ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi và nghỉ thôi việc) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình, gồm:

a) Các cơ quan, đơn vị thực hiện hợp nhất, sáp nhập, thành lập, kết thúc hoạt động.

b) Các tổ chức hành chính, đơn vị thực hiện hợp nhất, sáp nhập, thành lập, giải thể thuộc các cơ quan, đơn vị sắp xếp tổ chức bộ máy bên trong.

2. Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này, gồm:

a) Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

b) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 trong các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.

3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản điều chỉnh phạm vi và đối tượng áp dụng theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng theo văn bản điều chỉnh được hưởng chính sách hỗ trợ thêm của tỉnh quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này.

4. Các trường hợp đặc biệt do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 2. Chính sách hỗ trợ

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngoài chính sách, chế độ của Chính phủ quy định thì được hưởng chính sách hỗ trợ thêm của tỉnh như sau:

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có đơn tự nguyện và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nộp hồ sơ từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 (Nghị định số 178/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) đến hết ngày 20 tháng 3 năm 2025: Được hưởng chính sách hỗ trợ thêm của tỉnh một lần bằng 30% mức trợ cấp theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cỏ đơn tự nguyện và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nộp hồ sơ trong khoảng thời gian từ ngày 21 tháng 3 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2025: Được hưởng chính sách hỗ trợ thêm của tỉnh một lần bằng 20% mức trợ cấp theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.

3. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có đơn tự nguyện và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nộp hồ sơ trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 6 năm 2025 đến hết ngày 20 tháng 02 năm 2026: Được hưởng chính sách hỗ trợ thêm của tỉnh một lần bằng 10% mức trợ cấp theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.

4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có đơn tự nguyện và nộp hồ sơ ngoài thời gian quy định trên thi không được hưởng chính sách hỗ trợ thêm của tỉnh.

5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản điều chỉnh phạm vi và đối tượng áp dụng theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 có đơn tự nguyện và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nộp hồ sơ trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày văn bản điều chỉnh phạm vi, đối tượng có hiệu lực thì được hưởng chính sách hỗ trợ thêm của tỉnh một lần bằng 30% mức trợ cấp theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.

Điều 3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian 60 tháng kể từ ngày nghỉ việc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì phải hoàn trả lại số tiền hỗ trợ đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả hỗ trợ.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị bầu cử, tuyển dụng lại có trách nhiệm thu hồi toàn bộ số tiền đã hỗ trợ, nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 trong các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Kinh phí thực hiện chính sách tại Nghị quyết này do ngân sách tỉnh đảm bảo (từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách tỉnh năm 2025).

2. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Đơn vị sắp xếp từ dự toán ngân sách nhà nước được giao, nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ, nguồn thu hoạt động sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác để chi trả cho đối tượng. Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí giải quyết chính sách trên số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên căn cứ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khác để quyết định mức hỗ trợ đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này.

Điều 5. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân lỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tình giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khoá XVII Kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các bộ: Nội vụ; Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI;
- Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước Thải Bình;
- Thường trực Huyện ủy, Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố;
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
- Báo Thái Bình; Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử Thái Bình; Trang thông tin điện tử Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình;
- Lưu VT, TTDN.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Thành

 

Từ khóa:
03/2025/NQ-HĐND Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND của Tỉnh Thái Bình Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND của Tỉnh Thái Bình Nghị quyết 03 2025 NQ HĐND của Tỉnh Thái Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 03/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành 19/02/2025
Người ký Nguyễn Tiến Thành
Ngày hiệu lực 19/02/2025
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 03/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành 19/02/2025
Người ký Nguyễn Tiến Thành
Ngày hiệu lực 19/02/2025
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Chính sách hỗ trợ
  • Điều 3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian 60 tháng kể từ ngày nghỉ việc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì phải hoàn trả lại số tiền hỗ trợ đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả hỗ trợ.
  • Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách
  • Điều 5. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan