Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 02/2025/NQ-HĐND

Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 02/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành 20/02/2025
Người ký Kim Ngọc Thái
Ngày hiệu lực 02/03/2025
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 20/02/2025 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2025/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 20 tháng 02 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ DÔI DƯ DO SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 20

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế;

Căn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;

Xét Tờ trình số 554/TTr-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ, công chức cấp xã, viên chức (viên chức ở các Trạm y tế cấp xã thuộc Trung tâm Y tế cấp huyện) dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) trong thời gian 3 tháng kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã có hiệu lực thi hành.

b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) trong thời gian 3 tháng kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã có hiệu lực thi hành.

c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Đối tượng không áp dụng

a) Cán bộ cấp xã thuộc đối tượng quy định tại Nghị định số 177/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng.

b) Cán bộ, công chức cấp xã, viên chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã ở nơi khác được điều động, luân chuyển, chuyển công tác, bố trí,... đến các đơn vị hành chính cấp xã thực hiện sắp xếp khi có Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã.

c) Cán bộ, công chức cấp xã, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bị kỷ luật bãi nhiệm hoặc buộc thôi việc.

d) Cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư thôi giữ chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm để nghỉ công tác ở một chức danh mà vẫn còn đảm nhiệm (kiêm nhiệm) chức danh khác hoặc được chuyển sang bố trí chức vụ, chức danh ở vị trí khác.

đ) Cán bộ, công chức cấp xã, viên chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư tự ý nghỉ việc, bỏ việc khi chưa được cấp có thẩm quyền chấp thuận cho thôi việc hoặc thôi giữ chức vụ.

e) Cán bộ cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ công tác do đã hết nhiệm kỳ công tác tại thời điểm Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã có hiệu lực thi hành.

g) Cán bộ cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đang hưởng chế độ hưu trí.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ

1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân trong quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ.

2. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

3. Bảo đảm chi trả chính sách hỗ trợ kịp thời, đầy đủ theo quy định; sử dụng đúng, hiệu quả ngân sách nhà nước.

4. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này thì không được hưởng trợ cấp nghỉ việc, dôi dư theo Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về trợ cấp nghỉ việc, dôi dư, thai sản, mai táng đối với Phó Trưởng Công an xã, Công an viên, Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; ấp, khóm đội trưởng; những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm; những người tốt nghiệp đại học về công tác tại xã, phường, thị trấn và Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và không được hưởng trợ cấp nghỉ việc, dôi dư theo Nghị quyết khác của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh.

Điều 3. Chính sách hỗ trợ

Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, ngoài các chính sách, chế độ được hưởng theo quy định của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ (do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp) và các đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, ngoài các chính sách, chế độ được hưởng theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế thì khi nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) được hưởng chính sách hỗ trợ thêm như sau:

1. Đối với cán bộ, công chức cấp xã, viên chức dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi) trong thời gian 3 tháng kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã có hiệu lực thi hành: Được hỗ trợ bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác (mỗi năm làm việc) có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức hỗ trợ tối đa không quá 100.000.000 đồng/người.

2. Đối với cán bộ, công chức cấp xã, viên chức dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ việc (nghỉ thôi việc) trong thời gian 3 tháng kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã có hiệu lực thi hành:

Được hỗ trợ bằng 01 (một) tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác (mỗi năm làm việc) có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức hỗ trợ tối đa không quá 120.000.000 đồng/người.

3. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi cán bộ, công chức cấp xã, viên chức nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc), bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp; các khoản phụ phụ cấp lương (phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội) và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

4. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) trong thời gian 3 tháng kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã có hiệu lực thi hành: Mỗi năm công tác (mỗi năm làm việc) được hỗ trợ bằng 01 (một) tháng phụ cấp hiện hưởng liền kề trước khi nghỉ công tác, bao gồm: Phụ cấp của từng chức danh; phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp đặc thù chức danh, mức hỗ trợ theo bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên môn trở lên (nếu có); mức hỗ trợ tối đa không quá 50.000.000 đồng/người.

5. Thời gian làm việc được tính hỗ trợ nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc)

a) Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này:

Thời gian công tác (thời gian làm việc) được tính hỗ trợ nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người (nếu thời gian không liên tục thì được cộng dồn) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.

b) Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này:

Thời gian công tác (thời gian làm việc) được tính hỗ trợ nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) là tổng thời gian của quá trình công tác từ khi đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (kể cả thời gian làm việc đảm nhiệm chức danh người người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm nếu có) đến khi nghỉ việc. Nếu người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có khoảng thời gian công tác không liên tục thì được cộng dồn để tính hỗ trợ; không tính thời gian công tác đối với những chức danh trước đây đã được hưởng trợ cấp (hỗ trợ) nghỉ việc (thôi việc).

c) Thời gian công tác quy định tại khoản 5 Điều này, nếu có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.

Điều 4. Hoàn trả kinh phí hỗ trợ

Cán bộ, công chức cấp xã, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết này nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh hoặc nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc tỉnh Trà Vinh trong thời gian 60 tháng kể từ ngày nghỉ công tác thì phải hoàn trả lại số tiền hỗ trợ đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả hỗ trợ.

Điều 5. Kinh phí thực hiện

Kinh phí hỗ trợ cho cán bộ, công chức cấp xã, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh quy định tại Nghị quyết này do ngân sách tỉnh đảm bảo.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 20 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2025./.

 

 

CHỦ TỊCH




Kim Ngọc Thái

 

 

 

Từ khóa:
02/2025/NQ-HĐND Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND của Tỉnh Trà Vinh Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND của Tỉnh Trà Vinh Nghị quyết 02 2025 NQ HĐND của Tỉnh Trà Vinh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 02/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành 20/02/2025
Người ký Kim Ngọc Thái
Ngày hiệu lực 02/03/2025
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 02/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành 20/02/2025
Người ký Kim Ngọc Thái
Ngày hiệu lực 02/03/2025
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ
  • Điều 3. Chính sách hỗ trợ
  • Điều 4. Hoàn trả kinh phí hỗ trợ
  • Điều 5. Kinh phí thực hiện
  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan