Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 01/2009/NQ-HĐND

Nghị quyết 01/2009/NQ-HĐND về đề án phát triển toàn diện 3 huyện ven biển tỉnh Bến Tre đến năm 2020

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 01/2009/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành 13/02/2009
Người ký Huỳnh Văn Be
Ngày hiệu lực 23/02/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 13/02/2009 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2009/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 13 tháng 02 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN 3 HUYỆN VEN BIỂN TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Đề án phát triển toàn diện 3 huyện ven biển tỉnh Bến Tre đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án phát triển toàn diện 3 huyện ven biển tỉnh Bến Tre đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:

1. Về phương hướng phát triển chung:

a) Phát triển vùng kinh tế biển trở thành một trong các vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của toàn tỉnh.

b) Khai thác ngày càng có hiệu quả các nguồn lực của vùng kinh tế biển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đẩy mạnh phát triển kinh tế thuỷ sản, kết hợp phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng bền vững; đẩy mạnh công nghiệp chế biến, xuất khẩu thuỷ sản; gắn phát triển nuôi trồng với nâng cao hiệu quả khai thác, đánh bắt; tăng nhanh các ngành dịch vụ; kết hợp phát triển kinh tế biển với bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh - quốc phòng; tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân vùng biển.

c) Phấn đấu đến năm 2020, kinh tế biển và vùng ven biển thực sự trở thành khu vực kinh tế quan trọng của tỉnh và ít nhất chiếm 30% GDP của tỉnh.

d) Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội 3 huyện biển phải phù hợp với chiến lược về biển Việt Nam, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 và Nghị định số 161/ 2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới biển.

2. Về các chỉ tiêu tổng thể kinh tế - xã hội cần phấn đấu đạt được:

a) Dân số 3 huyện Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú khoảng 492.153 người năm 2010, 521.937 người năm 2015 và 539.771 người năm 2020; tốc độ tăng dân số bình quân giai đoạn 2009-2010 trong giới hạn 1,44%/năm, giai đoạn 2011-2015 tăng 1,18%/năm và giai đoạn 2016-2020 tăng 0,67%/năm.

b) Đạt tốc độ tăng trưởng GDP tăng bình quân 11,7%/năm trong giai đoạn 2011-2015 và tăng 12,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020.

c) Đến năm 2020, GDP bình quân đầu người đạt 2.600 USD.

d) Cơ cấu kinh tế 3 huyện đến năm 2020 vẫn là nông nghiệp toàn diện - thương mại dịch vụ và công nghiệp, trong đó thương mại dịch vụ và công nghiệp phải có những bước chuyển mạnh để trở thành ngành kinh tế chủ lực sau năm 2020. Hướng chuyển dịch như sau:

- Đến năm 2010, khu vực I: 56%, khu vực II: 17% và khu vực III: 27%;

- Đến năm 2015, khu vực I: 48%, khu vực II: 22% và khu vực III: 30%;

- Đến năm 2020, khu vực I: 37%, khu vực II: 29% và khu vực III: 34%.

đ) Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 7,5%/năm.

e) Đến năm 2020, tỷ lệ hộ sử dụng điện của 3 huyện đạt trên 95%; mật độ sử dụng điện thoại đạt 63 máy/100 dân; tỷ lệ dân được cung cấp nước sạch tập trung đạt 91%.

g) Đến năm 2020 hoàn thành phổ cập trung học phổ thông; từ năm 2015 có 100% giáo viên đạt chuẩn. Phấn đấu đến năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt ít nhất 33%, đến năm 2015 đạt 38% và đến năm 2020 đạt 50%; giảm tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị vào năm 2020 còn dưới 3%.

h) Đẩy mạnh công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, nâng cao dần chất lượng công tác phòng bệnh, khám chữa bệnh và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; phấn đấu đến năm 2020 đạt 4 bác sĩ/vạn dân; 11,82 giường bệnh/vạn dân; duy trì 100% trạm y tế xã có bác sĩ.

i) Xây dựng hoàn chỉnh và tăng cường hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở như nhà văn hóa, nhà truyền thống, thư viện, đài truyền thanh, sân bãi tập luyện thể dục thể thao. Phấn đấu đến năm 2020, đạt trên 98% gia đình văn hóa, 90% xã văn hóa; có 60% dân số tham gia tập thể dục, thể thao thường xuyên.

k) Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo của 3 huyện còn dưới 5%, không còn xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 20%; hộ chính sách và hộ nghèo không còn nhà ở tạm bợ.

3. Các giải pháp thực hiện đề án:

a) Giải pháp về vốn đầu tư: nhu cầu đầu tư trong giai đoạn 2009-2020 khoảng 103.485 tỷ đồng theo giá hiện hành, trong đó phần đầu tư khu vực tư nhân chiếm khoảng 51- 60% trong giai đoạn 2009-2010 và 61-73% trong giai đoạn 2011-2020. Nhu cầu đầu tư của 3 huyện là rất lớn, tuy nhiên khả năng huy động có hạn, do đó cần tích cực tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nguồn đầu tư.

b) Các giải pháp khác bao gồm:

- Thực hiện các giải pháp nhằm phát triển đồng bộ và có trọng điểm các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ, tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (giao thông, điện, thuỷ lợi, nước sạch), giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường và củng cố an ninh quốc phòng.

- Xây dựng các chính sách phù hợp đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội 3 huyện biển theo định hướng gồm:

+ Chính sách thu hút vốn đầu tư: sớm ban hành cụ thể các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư cho 3 huyện ven biển để thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế, đặc biệt là đầu tư nước ngoài, đầu tư của dân cư vào những hoạt động kinh tế mà 3 huyện có lợi thế, tiềm năng phát triển như nông ngư nghiệp, vận tải, công nghiệp chế biến, thương mại dịch vụ, du lịch biển…

+ Chính sách đất đai: hoàn tất sớm quy hoạch sử dụng đất đai, đặc biệt sớm quy hoạch chi tiết các khu đô thị, cụm công nghiệp, khu trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch và các tụ điểm dân cư có khả năng phát triển lên thị trấn, thị tứ, quy hoạch làng cá...

+ Chính sách đào tạo nguồn nhân lực và thu hút nhân tài: sớm đầu tư xây dựng trường Trung học kinh tế - kỹ thuật tại Ba Tri nhằm đào tạo lực lượng lao động có trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật; triển khai thực hiện tốt chính sách thu hút nhân tài của tỉnh… đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế 3 huyện ven biển.

+ Chính sách phát triển tiềm lực khoa học công nghệ: thực hiện quá trình “công nghiệp hóa sạch”, ngay từ ban đầu phải quy hoạch phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành, công nghệ, thiết bị đảm bảo nguyên tắc thân thiện với môi trường. Hỗ trợ doanh nghiệp và nông ngư dân ứng dụng nhanh những thành tựu khoa học công nghệ. Có chính sách hỗ trợ vốn và ưu đãi về thuế nhằm khuyến khích sử dụng công nghệ mới, giống mới vào sản xuất.

c) Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước và đào tạo nâng cao trình độ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu tình hình mới.

d) Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu và các dự án trọng điểm đã nêu trong Đề án.

đ) Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của kinh tế biển trong hệ thống chính trị, cán bộ và nhân dân.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn chỉnh, phê duyệt đề án và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 13 tháng 02 năm 2009 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Be

 

Từ khóa:
01/2009/NQ-HĐND Nghị quyết 01/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2009/NQ-HĐND Nghị quyết 01/2009/NQ-HĐND của Tỉnh Bến Tre Nghị quyết số 01/2009/NQ-HĐND của Tỉnh Bến Tre Nghị quyết 01 2009 NQ HĐND của Tỉnh Bến Tre
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 01/2009/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành 13/02/2009
Người ký Huỳnh Văn Be
Ngày hiệu lực 23/02/2009
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 01/2009/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành 13/02/2009
Người ký Huỳnh Văn Be
Ngày hiệu lực 23/02/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Thông qua Đề án phát triển toàn diện 3 huyện ven biển tỉnh Bến Tre đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:
  • Điều 2. Tổ chức thực hiện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan