Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›197-CP

Nghị định 197-CP năm 1961 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính do Hội đồng Chính phủ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu197-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quanHội đồng Chính phủ
Ngày ban hành07/11/1961
Người kýPhạm Văn Đông
Ngày hiệu lực 22/11/1961
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:07/11/1961Tình trạng:Đã hủy

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 197-CP

Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 1961 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BỘ TÀI CHÍNH

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày 14 tháng 07 năm 1960,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. – Bộ Tài chính là cơ quan của Hội đồng Chính phủ có trách nhiệm quản lý toàn bộ công tác tài chính Nhà nước theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch thu, chi, giám đốc tài chính Nhà nước, tăng cường quản lý kinh tế tài chính Nhà nước, xây dựng cơ sở tài chính Nhà Nước vững chắc, nhằm thỏa mãn yêu cầu phát triển kinh tế và văn hóa xã hội chủ nghĩa. Bộ Tài chính còn có trách nhiệm giúp đỡ các hợp tác xã trong việc quản lý tài vụ và  kế toán.

Điều 2. – Bộ Tài chính có nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính; tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ ấy; tham gia ý kiến với Hội đồng Chính phủ trong việc xét và thông qua các chính sách, chế độ, thể lệ có liên quan đến tài chính do các Bộ, các ngành, các Ủy ban hành chính địa phương đề nghị.

2. Lập dự án ngân sách hàng năm của Nhà nước và trình Hội đồng Chính phủ xét duyệt.

3. Hướng dẫn các Bộ, các ngành, các địa phưong chấp hành ngân sách Nhà nước; tổ chức và chỉ đạo công tác thu thuế, thu các khoản tiền mà các đơn vị xí nghiệp, sự nghiệp và các tổ chức khác phải nộp cho Nhà nước; căn cứ vào khả năng của ngân sách Nhà nước và yêu cầu thăng bằng thu, chi, phân phối nhiệm vụ thu và hạn mức chi hàng quý, hàng tháng cho các Bộ, các ngành, các địa phương.

4. Ban hành các chế độ kế toán áp dụng chung cho các Bộ, các ngành, và các địa phương; duyệt các chế độ kế toán do các Bộ, các ngành, các địa phương xây dựng để áp dụng riêng cho từng Bộ, từng ngành hay từng địa phương.

5. Thông qua công tác quản lý thu, chi tài chính, giám đốc hoạt động kinh tế của các xí nghiệp quốc doanh và đơn vị sự nghiệp, giúp đỡ các xí nghiệp quốc doanh và đơn vị sự nghiệp cải tiến quản lý kinh doanh, thúc đẩy việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế và việc hoàn thành các kế hoạch sản xuất, tài vụ, giá thành các nhiệm vụ khấu hao, nộp lãi, nội thuế do Nhà nước quy định; quản lý và giám đốc việc sử dụng vốn, kinh phí của các cơ quan, xí nghiệp và tổ chức khác của Nhà nước.

6. Kiểm tra các Bộ, các ngành, các địa phương trong việc chấp hành ngân sách và các chính sách, chế độ tài chính; hướng dẫn và giúp đỡ các Bộ, các ngành, các địa phương trong việc kiểm tra tài chính trong Bộ, trong ngành, trong địa phương.

7. Tổ chức và chỉ đạo công tác cấp phát, cho vay, quản lý, và kết toán vốn kiến thiết cơ bản; giám đốc việc thực hiện các công tác ấy.

8. Phụ trách công tác kế toán ngân sách của Nhà nước.

9. Lập dự án quyết toán Nhà nước hàng năm, bao gồm cả quyết toán của trung ương và quyết toán của địa phương, và trình Hội đồng Chính phủ xét duyệt.

10. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn kế hoạch thu chi ngoại tệ phí mậu dịch; quản lý kinh phí về công tác đối ngoại; cùng với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước tổng hợp  và cân đối kế hoạch thu chi ngoại tệ hàng năm của Bộ Ngoại thương và kế hoạch thu, chi ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Bộ, các ngành trong việc chấp hành các kế hoạch thu, chi ngoại tệ; quản lý việc sử dụng ngoại tệ, xây dựng kế hoạch tiền viện trợ và tiền vay và quản lý kế hoạch ấy.

11. Cùng với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế thuộc khu vực hành chính, sự nghiệp; quản lý quỹ lương hành chính, sự nghiệp.

12. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành chế độ sử dụng, bảo quản tài sản Nhà nước; tổ chức và chỉ đạo công tác thống kê tài sản Nhà nước và theo dõi, kiểm tra việc sử dụng, bảo quản tài sản Nhà nước.

13. Tổng kết kinh nghiệm quản lý tài chính Nhà nước và quản lý tài vụ của các ngành kinh tế quốc dân kể cả các hợp tác xã, để nâng cao không ngừng năng lực quản lý tài chính đáp ứng kịp nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân.

14. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tài chính, tài vụ và kế toán trung, cao cấp; hướng dẫn, giúp đỡ các ngành kinh tế quốc dân và các hợp tác xã về mặt đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kế toán, tài vụ.

15. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế và lao động tiền lương của Bộ theo chế độ chung của Nhà nước; tham gia quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế và lao động tiền lương trong ngành tài chính.

Điều 3. – Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Hội đồng Chính phủ và trước Quốc hội lãnh đạo toàn bộ công tác của Bộ như điều 2 đã quy định. Các Thứ trưởng Bộ Tài chính giúp Bộ trưởng trong việc lãnh đạo chung và có thể được Bộ trưởng ủy nhiệm chỉ đạo từng phần công tác của Bộ.

Trong phạm vi quyền hạn của mình, trên cơ sở và để thi hành pháp luật, và các nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư, chỉ thị của Hội đồng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ra những thông tư, quyết định và kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thi hành những thông tư, quyết định ấy; yêu cầu các ngành, các cấp báo cáo, cung cấp tài liệu, số liệu có liên quan đến việc lập và chấp hành ngân sách; ra quyết định chấm dứt mọi vi phạm chế độ tài chính Nhà nước khi phát hiện ra; tạm thời đình chỉ hoặc đề nghị với Hội đồng Chính phủ đình chỉ hoặc đề nghị với Hội đồng Chính phủ đình chỉ cấp phát kinh phí cho cơ quan, xí nghiệp nào không theo đúng chính sách, chế độ, thể lệ tài chính Nhà nước trong việc sử dụng kinh phí; buộc truy nạp vào dự toán các khoản chi không theo đúng chính sách, chế độ, thể lệ tài chính; sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của các cơ quan cấp dưới thuộc ngành mình; đề nghị sửa đổi hoặc bãi bỏ những thông tư, quyết định không thích đáng có liên quan đến công tác tài chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ hay của Ủy ban hành chính địa phương.

Điều 4. – Tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính gồm có:

- Văn phòng.

- Ban Thanh tài chính.

- Vụ Tổ chức cán bộ.

- Vụ Tổng dự toán.

- Vụ Tài vụ Công nghiệp, Kiến trúc.

- Vụ Tài vụ Nông lâm, Thủy lợi.

- Vụ Tài vụ Thương nghiệp, Ngân hàng

- Vụ Tài vụ Giao thông, Vận tải, Bưu điện.

- Vụ Tài vụ Văn hóa xã hội.

- Vụ Tài vụ Hành chính.

- Vụ Tài vụ Hợp tác xã và Thuế nông nghiệp.

- Vụ Thu Quốc doanh và Thuế.

- Vụ Quản lý ngoại tệ.

- Vụ Chế độ kế toán.

- Viện Nghiên cứu khoa học tài chính.

- Ngân hàng kiến thiết.

- Và các đơn vị sự nghiệp do Bộ quản lý.

Việc thành lập, sửa đổi hoặc bãi bỏ Văn phòng, các Vụ, Viện, Ban và các đơn vị tương đương do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.

Nhiệm vụ của Văn phòng, Vụ, Viện, Ban và các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ quản lý sẽ quy định trong điều lệ tổ chức của Bộ Tài chính do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.

Điều 5. – Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm thi hành nghị định này.

 

 

T.M. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
 


 

Phạm Văn Đồng

 

Từ khóa:
197-CPNghị định 197-CPNghị định số 197-CPNghị định 197-CP của Hội đồng Chính phủNghị định số 197-CP của Hội đồng Chính phủNghị định 197 CP của Hội đồng Chính phủ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu197-CP
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanHội đồng Chính phủ
                            Ngày ban hành07/11/1961
                            Người kýPhạm Văn Đông
                            Ngày hiệu lực 22/11/1961
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu197-CP
                                                  Loại văn bảnNghị định
                                                  Cơ quanHội đồng Chính phủ
                                                  Ngày ban hành07/11/1961
                                                  Người kýPhạm Văn Đông
                                                  Ngày hiệu lực 22/11/1961
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan