Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 158-HĐBT

Nghị định 158-HĐBT năm 1985 quy định tổ chức và hoạt động của các Ban tranh tra Bộ do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 158-HĐBT
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành 01/06/1985
Người ký Tố Hữu
Ngày hiệu lực 01/06/1985
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 01/06/1985 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 158-HĐBT

Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 1985

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 158-HĐBT NGÀY 1 THÁNG 6 NĂM 1985 QUY ĐỊNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BAN THANH TRA BỘ 

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;
Căn cứ Nghị quyết số 26-HĐBT ngày 15-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng về việc tăng cường tổ chức thanh tra và nâng cao hiệu lực thanh tra;
Xét đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban thanh tra Nhà nước,

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. Nay quy định chức năng và nhiệm vụ của các Ban thanh tra Bộ, Uỷ ban Nhà nước, Tổng cục và cấp tương đương (sau đây gọi chung là Bộ).

Điều 2. Ban thanh tra Bộ, có các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

1. Thanh tra việc chấp hành các Chỉ thị, Nghị quyết, các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở những đơn vị trong ngành và ở các ngành, các cấp khác thuộc phạm vi thẩm quyển quản lý Nhà nước của Bộ; phát hiện kịp thời những việc chấp hành tốt, có nhiều kinh nghiệm, những việc làm sai trái, những biểu hiện quan liêu, thiếu trách nhiệm, vô kỷ luật, tham ô, hối lộ, lãng phí, cửa quyền; đề xuất với lãnh đạo xem xét, đánh giá đúng ưu điểm, khuyết điểm của đơn vị, cá nhân; kiến nghị các biện pháp chấn chỉnh, góp phần tăng cường hiệu lực của bộ máy quản lý, nâng cao năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ.

2. Thanh tra các đơn vị trực thuộc Bộ trong việc thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, kinh doanh, công tác, thực hiện những chủ trưởng chính sách, chế độ, thể lệ, biện pháp kinh tế kỹ thuật, tăng cường tổ chức quản lý, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, chống địch phá hoại; kiến nghị những vấn đề cần giải quyết để thúc đẩy việc hoàn thành nhiệm vụ.

3. Giúp thủ trưởng Bộ, quản lý công tác xét khiếu tố, nghiên cứu, xác minh và đề nghị kết luận, giải quyết những đơn khiếu tố thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của thủ trưởng Bộ.

Hướng dẫn và kiểm tra thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, thực hiện nhiệm vụ tiếp dân và xét giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo của công dân. 4. Nghiên cứu đề xuất với lãnh đạo về tổ chức và chỉ đạo hoạt động thanh tra trong Bộ; thực hiện kế hoạch tham gia hoạt động thanh tra với Uỷ ban Thanh tra Nhà nước và Uỷ ban thanh tra tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương. Lập kế hoạch và tổ chức việc phối hợp hoạt động giữa Ban thanh tra với các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ. Tổng hợp tình hình kết quả thanh tra, đề xuất kiến nghị với lãnh đạo để tăng cường sự chỉ đạo thực hiện.

5. Phối hợp hoạt động thường xuyên và định kỳ trao đổi kinh nghiệm với các Ban thanh tra nhân dân ở cơ sở.

Điều 3. Ban thành tra của Bộ có quyền hạn:

1. Trình thủ trưởng Bộ quyết định kế hoạch thanh tra hàng năm; quyết định tổ chức đoàn thanh tra, đề nghị lãnh đạo điều động cán bộ tham gia công tác thanh tra khi cần thiết.

2. Cử cán bộ nắm tình hình, gặp gỡ các nhân chứng, nghiên cứu tài liệu của đơn vị được thanh tra. Thủ trưởng đơn vị và các cán bộ có trách nhiệm cung cấp tài liệu, báo cáo tình hình, thuyết minh sự việc có liên quan đến nội dung cần thanh tra.

3. Trưởng ban thanh tra Bộ được quyền:

- Lập biên bản tại chỗ và quyết định tạm thời đình chỉ những việc làm đang gây hoặc sẽ gây những thiệt hại nghiêm trọng về vật tư, tài sản của đơn vị, đe doạ an toàn tính mạng của cán bộ, công nhân, nhân viên hoặc gây những ảnh hưởng chính trị xấu trong nhân dân.

- Tạm thời đình chỉ công tác đối với cán bộ, công nhân, nhân viên của đơn vị được thanh tra đã có hành động cản trở việc thanh tra. Đối với cán bộ lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Bộ, khi cần phải tạm thời đình chỉ công tác, trưởng ban thanh tra phải báo cáo Bộ trưởng xét, quyết định.

Đối với các cán bộ thuộc quyền quản lý, chỉ đạo của ngành khác, khi xét cần phải tạm thời đình chỉ công tác thì đoàn thanh tra phải kiến nghị với cấp quản lý cán bộ đó ra quyết định.

- Tạm thời đình chỉ thi hành các quyết định điều dộng, kỷ luật những cán bộ, công nhân, nhân viên đang là đối tượng của thanh tra hoặc đang là nhân chứng cho công tác thanh tra.

Những quyết định tạm thời đình chỉ nói trên chỉ có hiệu lực trong thời gian thanh tra và phải báo cáo ngay với thủ trưởng Bộ, thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị có việc làm bị đình chỉ hoặc có cán bộ bị đình chỉ công tác biết.

4. Sau mỗi cuộc thanh tra, đoàn thanh tra phải có văn bản kết luận với đơn vị được thanh tra về những việc làm đúng, sai, phân tích rõ nguyên nhân và trách nhiệm của lãnh đạo đơn vị và cá nhân có liên quan. Kiến nghị những biện pháp phát huy kinh nghiệm tốt, biểu dương người có thành tích, những biện pháp giúp đỡ sửa chữa thiếu sót, những hình thức xử lý về hành chính, kinh tế hoặc về hình sự đối với đơn vị và cá nhân có sai phạm nghiêm trọng. Ban thanh tra phải báo cáo những kết luận, kiến nghị với thủ trưởng Bộ để xét quyết định. Trường hợp không nhất trí với những kết luận, kiến nghị của thanh tra thì Ban Thanh tra phải chấp hành theo quyết định của Thủ trưởng Bộ, nhưng được quyền báo cáo với Uỷ ban Thanh tra Nhà nước để xem xét.

Điều 4.

Ban Thanh tra Bộ do một Thứ trưởng làm trưởng ban, và có từ một đến hai Phó trưởng ban.

Ban Thanh tra Bộ làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng ban Thanh tra Bộ chịu trách nhiệm trước thủ trưởng Bộ về toàn bộ công tác của Ban.

Các Bộ khi bổ nhiệm, đề bạt, thuyên chuyển, kỷ luật đối với trưởng phó ban thanh tra Bộ phải trao đổi thoả thuận với Uỷ ban Thanh tra Nhà nước trước khi ra quyết định.

Điều 5. Ban Thanh tra Bộ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của thủ trưởng Bộ. Thủ trưởng Bộ có chế độ nghe Ban Thanh tra báo cáo về kết quả các hoạt động thanh tra, về việc nghiên cứu xác minh các khiếu nại tố cáo, xem xét và giải quyết các kiến nghị của thanh tra.

Điều 6.

Uỷ ban Thanh tra Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn công tác và chỉ đạo về nghiệp vụ đối với các Ban Thanh tra Bộ.

Các Ban Thanh tra Bộ phải định kỳ báo cáo hoạt động của mình với Uỷ ban thanh tra Nhà nước.

Điều 7.

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Đối với tổ chức thanh tra tài chính và thanh tra lao động thì căn cứ vào các văn bản của Nhà nước về thanh tra tài chính, thanh tra lao động và nghị định này để thi hành.

Chủ nhiệm Uỷ ban thanh tra Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện Nghị định này.

Điều 8.

Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Tố Hữu

(Đã ký)

 

Từ khóa:
158-HĐBT Nghị định 158-HĐBT Nghị định số 158-HĐBT Nghị định 158-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng Nghị định số 158-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng Nghị định 158 HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 158-HĐBT
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành 01/06/1985
Người ký Tố Hữu
Ngày hiệu lực 01/06/1985
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 158-HĐBT
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành 01/06/1985
Người ký Tố Hữu
Ngày hiệu lực 01/06/1985
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan