Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›101-CP

Nghị định 101-CP năm 1973 quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân do Thủ tướng Chính Phủ ban hành.

Đã sao chép thành công!
Số hiệu101-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quanHội đồng Chính phủ
Ngày ban hành21/05/1973
Người kýPhạm Văn Đông
Ngày hiệu lực 05/06/1973
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:21/05/1973Tình trạng:Đã hủy

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 101-CP

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 1973

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM NHÂN DÂN.

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ vào điều 16 và điều 17 của Pháp lệnh quy định việc bảo vệ rừng do Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 6-9-1972 và do Lệnh của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa số 147-LCT ngày 11-9-1972 công bố;
Theo đề nghị của ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp;
Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trongHội nghị thường vụ của Hội đồng Chính phủ ngày 2-3-1973.

NGHỊ ĐỊNH

I. HỆ THỐNG TỔ CHỨC KIỂM LÂM NHÂN DÂN

Điều 1. – Lực lượng kiểm lâm nhân dân được tổ chức trong ngành lâm nghiệp thành hệ thống từ Trung ương đến cấp huyện, đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất của ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp.

Điều 2.- Hệ thống tổ chức kiểm lâm nhân dân gồm có:

- Ở Trung ương: Cục kiểm lâm nhân dân trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp;

- Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có rừng: Chi cục kiểm lâm nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của Ủy ban Hành chính tỉnh, thành phố;

- Ở những nơi có rừng: Hạt kiểm lâm nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của Ủy ban Hành chính huyện.

Ở những nơi tập trung đầu mối giao thông quan trọng (đường thủy, đường bộ, đường sắt) thì có thể thành lập các Hạt kiểm lâm nhân dân để làm nhiệm vụ kiểm soát lâm sản (gọi là Hạt kiểm soát Lâm sản). Tùy theo điều kiện cụ thể của từng nơi, Tổng cục Lâm nghiệp quyết định đặt các Hạt này trực thuộc Cục kiểm lâm nhân dân hoặcChi Cục kiểm lâm nhân dân.

Điều 3.-

a) Cục kiểm lâm nhân dân do một cục trưởng phụ trách, có từ một đến hai phó cục trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm và điều động cục trưởng, phó cục trưởng do Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp đề nghị, Hội đồng Chính phủ quyết định.

b) Chi cục kiểm lâm nhân dân do một chi cục trưởng phụ trách, có một phó chi cục trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm và điều động chi cục trưởng, phó chi cục trưởng do Ủy ban Hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp quyết định.

c) Hạt kiểm lâm nhân dân do một hạt trưởng phụ trách, có một phó hạt trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm và điều động hạt trưởng, phó hạt trưởng do chi cục trưởng đề nghị , Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân quyết định.

II. NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM NHÂN DÂN CÁC CẤP

Điều 4.-Cục kiểm lâm nhân dân có những nhiệm vụ sau đây:

1.- Tổ chức và chỉ đạo tổ chức lực lượng kiểm lâm nhân dân và lực lượng quần chúng bảo vệ rừng;

2.- Giáo dục chính trị và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng kiểm lâm nhân dân;

3.- Quản lý cán bộ theo sự phân cấp của Tổng cục Lâm nghiệp;

4.- Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật và trang bị cho lực lượng kiểm lâm nhân dân;

5.- Trực tiếp chỉ huy các Chi cục và các Hạt kiểm lâm nhân dân trực thuộc Cục;

6.- Giúp ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp trong việc nghiên cứu xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ về bảo vệ rừng và điều lệ tổ chức và công tác của lực lượng kiểm lâm nhân dân.

Điều 5.-Chi cục kiểm lâm nhân dân có những nhiệm vụ sau đây:

1.- Tổ chức lực lượng kiểm lâm nhân dân và hướng dẫn việc tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng trong địa phương;

2.- Giáo dục chính trị và bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng kiểm lâm nhân dân;

3.- Quản lý cán bộ theo sự phân cấp của Tổng cục Lâm nghiệp;

4.- Thực hiện việc xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật và trang bị cho lực lượng kiểm lâm nhân dân;

5.- Trực tiếp chỉ huy các Hạt kiểm lâm nhân dân;

6.- Theo dõi và kiểm tra việc thu tiền nuôi rừng ở các Hạt kiểm lâm nhân dân;

7.- Quản lý việc săn, bắt chim muông, thú rừng.

Điều 6.-Hạt kiểm lâm nhân dân có những nhiệm vụ sau đây:

1.- Nắm sát tình hình rừng, tình hình thực vật và động vật rừng trong Hạt;

2.- Tuần tra rừng, kiểm soát người ra vào rừng; ngăn ngừa việc phá rừng; chặt cây rừng trái phép, lấn chiếm đất rừng;

3.- Tổ chức thực hiện việc phòng cháy, chữa cháy rừng và hướng dẫn việc phòng trừ sâu, bệnh phá rừng;

4.- Kiểm tra việc thực hiện các phương án quy hoạch, thiết kế kinh doanh rừng, các quy trình kỹ thuật khai thác, tu bổ, cải tạo rừng, trồng rừng…;

5.- Kiểm soát việc tàn trữ, mua bán, vận chuyển lâm sản;

6.- Kiểm soát việc săn, bắt chim, muông, thú rừng;

7.- Giáo dục chính trị cho cán bộ, nhân viên trong Hạt;

8.- Trực tiếp tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng này;

9.-Thu tiền nuôi rừng theo chế độ kiểm thu lâm sản của Nhà nước;

10.- Cấp giấy phép lấy lâm sản dùng cho gia đình và cá nhân;

11.- Bố trí các trạm kiểm lâm nhân dân để thực hiện các nhiệm vụ của Hạt đến từng tiểu khu rừng;

12.- Phối hợp các lực lượng vũ trang và bán vũ trang để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng và tham gia vào công tác giữ gìn trật tự, trị an ở vùng núi.

Điều 7.- Hạt kiểm soát lâm sản, trong khu vực mình phụ trách có những nhiệm vụ sau đây;

1.-Kiểm soát các lâm sản vận chuyển trên đường thủy, đường bộ, đường sắt;

2.- Kiểm soát việc mua bán và tàng trữ lâm sản;

3.- Kiểm tra và thực hiện điều lệ săn, bắt chim , muông, thú rừng và kiểm soát việc vận chuyển các loại động vật này;

4.- Bảo quản những lâm sản bị tạm giữ hoặc bị tịch thu, giao các lâm sản bị tịch thu cho các cơ quan có chức năng phân phối hoặc cửa hàng bán lâm sản;

5.- Thu tiền phạt và nộp vào ngân sách Nhà nước theo đúng chế độ kiểm thu lâm sản.

III. QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM NHÂN DÂN

Điều 8.-

a) Tất cả cán bộ, nhân viên kiểm lâm nhân dân, trong khi thi hành nhiệm vụ tuần tra rừng, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, thể lệ về bảo vệ rừng và kiểm soát việc tàn trữ mua bán, vận chuyển lâm sản, đều có quyền;

- Kiểm soát các loại giấy phép chặt cây, giấy phép khai thác rừng, giấy phép vận chuyển lâm sản, giấy phép săn, bắt chim, muông, thú rừng và các loại giấy phép khác quy định trong luật lệ về bảo vệ rừng;

- Ra lệnh cho người điều khiển các phương tiện vận tải đang chuyên chở lâm sản trên đường thủy, đường bộ dừng lại để kiểm soát lâm sản.

b) Riêng cục trưởng, phó cục trưởng , chi cục trưởng, phó chi cục trưởng, hạt trưởng, phó hạt trưởng và những cán bộ kiểm lâm nhân dân thi hành lệnh viết của các cấp này được quyền khám xét trong nhà ga, trên toa xe lửa, trong nhà tư nhân và trong xí nghiệp, cơ quan, đơn vị.

Điều 9.- Cán bộ, nhân viên kiểm lâm nhân dân, trong khi thi hành nhiệm vụ , nếu phát hiện có vụ vi phạm luật lệ về bảo vệ rừng, có quyền cảnh cáo hoặc phạt tiền người phạm pháp từ 1đồng đến 10 đồng; nếu phạt tiền từ 11 đồng đến 100 đồng thì phải do hạt trưởng, phó hạt trưởng kiểm lâm nhân dân quyết định; từ 101 đồng đến 200 đồng thì phải do chi cục trưởng, phó chi cục trưởng quyết định.

Tổng cục Lâm nghiệp hướng dẫn cụ thể việc xử phạt nói ở điều này tùy theo tính chất và mức độ tác hại của các nhiệm vụ vi phạm luật lệ về bảo vệ rừng.

Điều 10.- Khi bắt giữ tang vật, phải lập biên bản.

Tang vật là những lâm sản trái phép, những dụng cụ và phương tiện trực tiếp dùng để phạm pháp.

Điều 11.- Trong trường hợp phát hiện những hoạt động của cơ quan , xí nghiệp, đơn vị vũ trang, của công dân hoặc tập thể công dân có nguy cơ trực tiếp gây cháy rừng hoặc tàn phá rừng thì cán bộ, nhân viên kiểm lâm nhân dân được quyền yêu cầu đình chỉ những hoạt động này. Nếu đương sự không làm theo yêu cầu đó thì cục trưởng, phó cục trưởng, chi cục trưởng, phó chi cục trưởng hoặc hạt trưởng, phó hạt trưởng kiểm lâm nhân dân được quyền ra lệnh đình chỉ những hoạt động này, đồng thời báo ngay cho cấp trên của cơ quan, xí nghiệp, đơn vị ấy hoặc Ủy ban Hành chính xã, thị trấn, thị xã sở tại.

Điều 12.- Đối với các vụ vi phạm luật lệ về bảo vệ rừng, cục trưởng, phó cục trưởng, chi cục trưởng, phó chi cục trưởng, hạt trưởng, phó hạt trưởng kiểm lâm nhân dân được quyền tiến hành điều tra , lập hồ sơ theo thủ tục đúng pháp luật để chuyển sang Viện Kiểm Sóat nhân dân. Cán bộ , nhân viên kiểm lâm nhân dân không được tự ý bắt giữ người hoặc ra lệnh bắt giữ người trừ trường hợp khẩn cấp quy định ở điều 13 dưới đây.

Điều 13.- Cán bộ, nhân viên kiểm lâm, nhân dân được sử dụng vũ khí, được bắt giữ kẻ phạm pháp để giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý trong trường hợp khẩn cấp như phải đối phó với những kẻ mưu toan dùng vũ khí chống cự , những kẻ phạm tội nghiêm trọng đang chạy trốn, nếu những kẻ ấy không chịu nghe lệnh ngăn cấm của kiểm lâm nhân dân.

Điều 14.- Ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp quy định thủ tục tiến hành các công việc nói trong mục III này trong điều lệ tổ chức và công tác của lực lượng kiểm lâm nhân dân để bảo đảm ngăn ngừa kịp thời và trừng trị thích đáng những vụ vi phạm luật lệ về bảo vệ rừng, đồng thời tôn trọng các quyền tự do dân chủ của nhân dân, không gây trở ngại cho việc làm ăn, sinh sống bình thường của nhân dân.

IV. KINH PHÍ, BIÊN CHẾ, CÁC CHẾ ĐỘ TRANG BỊ, ĐÃI NGỘ VÀ PHÙ HIỆU CẤP HIỆU CỦA LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM NHÂN DÂN

Điều 15.- Tổ chức và hoạt động của lực lượng kiểm lâm nhân dân do kinh phí sự nghiệp bảo vệ rừng đài thọ.

Biên chế chung của lực lượng kiểm lâm nhân dân được tính theo tiêu chuẩn bình quân 1.000 hecta rừng một người.

Căn cứ vào những quy định chung của Nhà nước và trong phạm vi quyền hạn của mình, ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp quản lý thống nhất kinh phí và biên chế của lực lượng kiểm lâm nhân dân và phân bổ cụ thể kinh phí và biên chế của lực lượng này tùy theo yêu cầu của công tác bảo vệ rừng ở các địa phương.

Điều 16.- Cán bộ, nhân viên kiểm lâm, nhân dân được hưởng các chế độ phụ cấp thâm niên, cung cấp lương thực, thực phẩm giống như các chế độ hiện hành đối với lực lượng Công an nhân dân vũ trang; được trang bị đồng phục và vũ khí .

Điều 17.-

a) Đồng phục của cán bộ, nhân viên kiểm lâm nhân dân màu xanh rêu, may theo kiểu đồng phục của Cảnh sát nhân dân.

b) Phù hiệu của cán bộ, nhân viên kiểm lâm nhân dân gắn ở trên mũ là ngôi sao vàng năm cánh nỗi trên nền đỏ hình tròn có viền chỉ vàng xung quanh, có hai lá cây ôm lấy hình tròn và có bốn chữ KLND ( kiểm lâm nhân dân ) ở dưới ngôi sao.

c) Cấp hiệu của cán bộ, nhân viên kiểm lâm nhân dân đeo ở cỗ áo, nền xanh lá cây có gắn phù hiệu kiểm lâm nhân dân thu nhỏ ở bên, có sao bạc và vạch vàng hoặc đỏ để thể hiện từng cấp, từ cục trưởng đến nhân viên kiểm lâm nhân dân.

Kèm theo nghị định này có bản phụ lục thuyết minh cụ thể về phù hiệu, cấp hiệu kiểm lâm nhân dân .(*)

V. LỰC LƯỢNG QUẦN CHÚNG BẢO VỆ RỪNG

Điều 18.- Ở địa phương nơi có rừng, đi đôi với việc thành lập lực lượng kiểm lâm nhân dân, phải tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng ở cơ sở theo sự hướng dẫn của cơ quan kiểm lâm nhân dân.

Ủy ban Hành chính các xã, thị trấn, thị xã, thành phố ở nơi có rừng phải tổ chức Ban Lâm nghiệp do một phó chủ tịch hoặc một ủy viên Ủy ban Hành chính làm trưởng ban , có cán bộ chuyên trách giúp việc. Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của Ban Lâm nghiệp là giúp Ủy ban Hành chính thực hiện công tác bảo vệ rừng trong địa phương. Ban Lâm nghiệp có trách nhiệm tổ chức các đội, tổ quần chúng bảo vệ rừng ở các hợp tác xã, khu phố.

Thủ trưởng các lâm trường, nông trường, công trường, xí nghiệp công nghệp, cơ quan ở trong rừng hoặc ven rừng có trách nhiệm tổ chức các đội, tổ quần chúng bảo vệ rừng ở đơn vị mình.

Điều 19.- Các đội, tổ quần chúng bảo vệ rừng có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ theo quy định ở điều 17 của Pháp lệnh quy định việc bảo vệ rừng.

Ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp quy định cụ thể những biện pháp tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng ở cơ sở; cùng với ông Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các chế độ trang bị và chính sách đối với lực lượng quần chúng bảo vệ rừng.

VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20.- Ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp có trách nhiệm quy định cụ thể điều lệ tổ chức và công tác của lực lượng kiểm lâm nhân dân các cấp; cùng với thủ trưởng các ngành có liên quan quy định cụ thể các chế độ trang bị và sử dụng vũ khí, phụ cấp thâm niên, chế độ cung cấp lương thực, thực phẩm… cho lực lượng kiểm lâm nhân dân.

Điều 21.- Nay bãi bỏ các quy định về việc thành lập Cục Bảo vệ Lâm nghiệp trong quyết định của Hội đồng Chính phủ số 116-CP ngày 25-7-1963.

Điều 22.- Các ông Chủ nhiệm Văn phòng Phủ Thủ tướng, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp và các ông chủ tịch Ủy ban Hành chính các khu, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.

 

 

T.M HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ




Phạm Văn Đồng

 

Từ khóa:
101-CPNghị định 101-CPNghị định số 101-CPNghị định 101-CP của Hội đồng Chính phủNghị định số 101-CP của Hội đồng Chính phủNghị định 101 CP của Hội đồng Chính phủ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu101-CP
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanHội đồng Chính phủ
                            Ngày ban hành21/05/1973
                            Người kýPhạm Văn Đông
                            Ngày hiệu lực 05/06/1973
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        • Nghị định 368-CP năm 1979 sửa đổi nghị định 101-CP quy định về hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân do Hội đồng Chính phủ ban hành

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu101-CP
                                                Loại văn bảnNghị định
                                                Cơ quanHội đồng Chính phủ
                                                Ngày ban hành21/05/1973
                                                Người kýPhạm Văn Đông
                                                Ngày hiệu lực 05/06/1973
                                                Tình trạng Đã hủy
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 368-CP năm 1979
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điều này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 368-CP năm 1979
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Điều này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 368-CP năm 1979
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điều này được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 368-CP năm 1979
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điều này được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 368-CP năm 1979
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điều này được sửa đổi bởi Điều 5 Nghị định 368-CP năm 1979
                                                  Xem văn bản Sửa đổi
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan