Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›1012/LS-TC-NV

Công văn số 1012/LS-TC-NV về việc hướng dẫn thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP do Sở Nội vụ - Sở Tài chính thành phố Hà Nội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1012/LS-TC-NV
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanThành phố Hà Nội
Ngày ban hành24/03/2009
Người kýNguyễn Thị Bích Ngọc, Trần Thị Lê Trinh
Ngày hiệu lực 24/03/2009
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:24/03/2009Tình trạng:Còn hiệu lực

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LIÊN SỞ TÀI CHÍNH - NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 1012/LS: TC-NV
V/v: Hướng dẫn thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo NĐ 130/2005/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2009

 

Kính gửi:

- Các Sở, Ban, Ngành thuộc Thành phố.
- UBND các quận, huyện, Thành phố Hà Đông, Sơn Tây.

 

Căn cứ Nghị quyết 15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính Thành phố Hà Nội và một số tỉnh liên quan.
Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước.
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/1/2006 của Liên Bộ Tài chính-Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; Thông tư Liên tịch số 71/2007/TTLT-BTC-BNV ngày 26/06/2007 hướng dẫn sửa đổi Thông tư Liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/1/2006 .
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của UBND Thành phố tại công văn số 517/UBND- KT ngày 19/1/2009 vÒ việc Hướng dẫn Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.

Sau khi trao đổi thống nhất, Liên sở Tài chính - Nội vụ hướng dẫn triển khai thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ từ năm 2009 với một số nội dung chủ yếu như sau:

1. Về đối tượng áp dụng (chi tiết các đơn vị theo phụ lục đính kèm):

Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan (cơ quan trực tiếp sử dụng kinh phí quản lý hành chính do ngân sách nhà nước cấp có tài khoản và con dấu riêng được cơ quan có thẩm quyền giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính) sau:

a. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố, Văn phòng UBND Thành phố.

b. Các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND Thành phố (đơn vị dự toán cấp 1) và các đơn vị hành chính trực thuộc (đơn vị dự toán cấp 2).

c. Văn phòng HĐND - UBND quận, huyện, Thành phố Hà Đông, Sơn Tây (sau đây gọi tắt là quận huyện); các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND quận, huyện.

(Riêng đối với cấp xã, phường, thị trấn và các tổ chức chính trị - xã hội: Liên Sở Tài chính - Nội vụ sẽ nghiên cứu, xây dựng đề án trình UBND Thành phố sau).

2. Về định mức, nguồn kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm:

Nguồn kinh phí quản lý hành chính giao cho cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm bao gồm:

a. Nguồn kinh phí ngân sách cấp:

Dự toán kinh phí (phần giao quyền tự chủ cho đơn vị) được xác định trên cơ sở số biên chế được giao thực hiện chế độ tự chủ từng năm (mục 3 hướng dẫn này) và định mức chi quản lý hành chính (Quy định tại Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND Thành phố Hà Nội tại kỳ họp thứ 17 khoá XIII về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách Thành phố Hà Nội giai đoạn 2009-2010), được lập, tổng hợp và giao cùng với dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị.

b. Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định.

c. Các khoản thu hợp pháp khác.

3. Về biên chế giao thực hiện chế độ tự chủ:

Biên chế thực hiện chế độ tự chủ bao gồm biên chế hành chính, biên chế dự bị (nếu có) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (theo phân cấp quản lý) giao trong chỉ tiêu biên chế hàng năm (chỉ tiêu này bao gồm cả hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước); không bao gồm biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (là đơn vị dự toán, có tài khoản và con dấu riêng)

4. Kinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ hàng năm, bao gồm:

- Chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón khách nước ngoài vào Việt Nam công tác (đoàn ra, đoàn vào).

- Chi sửa chữa lớn và mua sắm tài sản cố định mà kinh phí thường xuyên không đáp ứng được.

- Chi đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế, vốn đối ứng các dự án (nếu có).

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp thẩm quyền giao.

- Kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu của Thành phố.

- Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế.

- Kinh phí đào tạo cán bộ, công chức.

- Kinh phí nghiên cứu khoa học.

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được duyệt.

- Các chế độ ưu đãi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

5. Các quy định về: Tự chủ tự chịu trách nhiệm về biên chế; Tự chủ tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính; Lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, hạch toán kế toán và báo cáo quyết toán kinh phí... và các biểu mẫu:

Thực hiện theo quy định tại mục 1, 2, 4 phần II của Thông tư số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/1/2006 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ và Thông tư Liên tịch số 71/2007/TTLT-BTC-BNV ngày 26/06/2007 hướng dẫn sửa đổi Thông tư Liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/1/2006 .

6. Về trách nhiệm của các cơ quan:

a. Trường hợp các sở, ban, ngành có các đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc:

- Đối với cơ quan thực hiện chế độ tự chủ:

+ Có trách nhiệm sử dụng biên chế và kinh phí được giao đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, tổ chức thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý và sử dụng tài sản công.

+ Thực hiện công khai dân chủ trong cơ quan về sử dụng biên chế và kinh phí được giao, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công, chi trả thu nhập tăng thêm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động.

+ Hàng năm báo cáo kết quả việc thực hiện chế độ tự chủ với cơ quan chủ quản cấp trên (sở, ban, ngành) trước ngày 1 tháng 2 năm sau theo Mẫu số 06 kèm theo Thông tư số 03/2006/TTLT/BTC-BNV.

- Đối với cơ quan chủ quản cấp trên (sở, ban, ngành, đoàn thể):

+ Ban hành các tiêu chí cơ bản để làm căn cứ đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan trực thuộc theo quy định tại khoản 4, Điều 11 Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ;

+ Hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao theo quy định;

+ Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện chế độ tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính tổng hợp báo cáo của đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc gửi Sở Tài chính, Sở Nội vụ trước ngày 15 tháng 2 năm sau theo Mẫu số 07 kèm theo Thông tư số 03/2006/TTLT/BTC-BNV để tổng hợp báo cáo Thành phố.

b. Trường hợp các sở, ban, ngành không có đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc:

+ Có trách nhiệm sử dụng biên chế và kinh phí được giao đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, tổ chức thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý và sử dụng tài sản công.

+ Ban hành các tiêu chí cơ bản để làm căn cứ đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan trực thuộc theo quy định tại khoản 4, Điều 11 Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ;

+ Thực hiện công khai dân chủ trong cơ quan về sử dụng biên chế và kinh phí được giao, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công, chi trả thu nhập tăng thêm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động.

+ Hàng năm báo cáo kết quả việc thực hiện chế độ tự chủ với với Sở Tài chính, Sở Nội vụ trước ngày 1 tháng 2 năm sau theo Mẫu số 06 kèm theo Thông tư số 03/2006/TTLT/BTC-BNV.

c. Uỷ ban nhân dân các quận, huyện:

- Ban hành các tiêu chí cơ bản để làm căn cứ đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan trực thuộc theo quy định tại khoản 4, Điều 11 Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ;

- Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan hành chính trực thuộc triển khai và thực hiện chế độ tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính;

- Hàng năm báo cáo với Chủ tịch UBND Thành phố về kết quả thực hiện chế độ tự chủ của các cơ quan trực thuộc, đồng gửi Sở Tài chính, Sở Nội vụ trước ngày 15 tháng 2 năm sau theo Mẫu số 07 kèm theo Thông tư số 03/2006/TTLT/BTC-BNV để tổng hợp báo cáo chung (giao phòng Tài chính- kế hoạch chủ trì, phối hợp với phòng Nôị vụ tổng hợp báo cáo UBND quận, huyện).

d. Sở Tài chính, Sở Nội vụ:

- Hướng dẫn, đôn đốc, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan đơn vị thuộc Thành phố, quận, huyện.

- Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện xây dựng và đề xuất trình UBND Thành phố ban hành các tiêu chí cơ bản làm căn cứ thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan trực thuộc của Thành phố theo quy định tại khoản 4, Điều 11 Nghị định 130/2005/NĐ-CP trên cơ sở tiêu chí tự xây dựng, đề xuất của các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện.

- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện chế độ tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính của Thành phố hàng năm, theo thời gian quy định và đề xuất UBND Thành phố chỉ đạo giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.

7. Tổ chức thực hiện:

a. Hướng dẫn này được áp dụng thực hiện từ ngày 01/01/2009, thay thế hướng dẫn số 937/LS:TC-NV ngày 16/3/2007 ( trên địa bàn Hà Nội cũ ) và số 575/HD-TC-NV ngày 15/3/2006 của Liên sở Tài chính - Nội vụ ( trên địa bàn Hà Tây cũ) về hướng dẫn thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP.

b. Đề nghị các Sở ban ngành quận huyện nghiên cứu tổ chức triển khai thực hiện hướng dẫn này và nội dung biểu mẫu của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP; Thông tư số 03/2006/TTLT/BTC-BNV; Thông tư Liên tịch số 71/2007/TTLT-BTC-BNV ngày 26/06/2007 được đăng tải trên website của Sở Tài chính Hà Nội: (http://www.sotaichinh.hanoi.gov.vn/ các văn bản hướng dẫn của Sở Tài chính Hà Nội).

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành, quận, huyện phản ánh về Sở Tài chính, Sở Nội vụ xem xét giải quyết theo thẩm quyền.

 

GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ




Nguyễn Thị Bích Ngọc

GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH




Trần Thị Lê Trinh

 

Nơi nhận:
- TT Thành uỷ;
- TT HĐND Thành phố;
- Đ/c Chủ tịch UBND TP; (để báo cáo)
- Các đ/c PCT UBND TP;
- Như trên; (để phối hợp triển khai thực hiện
và sao gửi các cơ quan hành chính trực thuộc)
- Các phòng Tài chính quận, huyện; (để thực hiện)
- Lưu: Sở TC, NV.

 

 

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 130/2005/NĐ-CP

(Kèm theo huớng dẫn số 1012 /LSTC-NV ngày 24 /3/2009 của Liên Sở Tài chính- Nội Vụ Hà Nội)

STT

Tên cơ quan

1

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND TP

2

Văn phòng UBND Thành phố

3

Sở Nội vụ

 

- Văn phòng Sở

 

- Ban Tôn giáo

 

- Ban Thi đua – Khen thưởng

4

Sở Tài chính

 

- Văn phòng Sở

 

- Chi cục quản lý công sản

5

Sở Y tế

 

- Văn phòng Sở

 

- Chi cục quản lý dân số

6

Sở Khoa học công nghệ

 

- Văn phòng Sở

 

- Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng

7

Sở Kế hoạch và Đầu tư

8

Sở Công Thương

 

- Văn phòng Sở

 

- Chi cục quản lý thị trường

9

Sở Thông tin - Truyền thông

10

Sở Giáo dục và Đào tạo

11

Sở Ngoại vụ

12

Sở Tư pháp

13

Ban QL các khu công nghiệp và chế xuất

14

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

15

Lao động Thương binh và Xã hội

16

Thanh tra Thành phố

17

Sở Giao thông Vận tải

 

- Văn phòng Sở

 

- Ban Thanh tra giao thông

18

Ban Dân tộc

19

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

- Văn phòng Sở

 

- Chi cục đê điều và phòng chống lụt bão

 

- Chi cục Phát triển nông thôn

 

- Chi cục thuỷ sản

 

- Chi cục bảo vệ thực vật

 

- Chi cục thú y

 

- Chi cục Kiểm lâm

 

- Chi cục Thuỷ lợi

STT

Tên cơ quan

20

Sở Quy hoạch Kiến trúc

21

Sở Tài nguyên Môi trường

 

- VP Sở Tài nguyên Môi trường

 

- Chi cục bảo vệ môi trường

22

Sở Xây dựng

23

Văn phòng Thành Đoàn Hà Nội

24

UBND quận Hoàn Kiếm

25

UBND quận Ba Đình

26

UBND quận Hai Bà Trưng

27

UBND quận Đống Đa

28

UBND quận Thanh Xuân

29

UBND quận Cầu Giấy

30

UBND quận Tây Hồ

31

UBND quận Long Biên

32

UBND quận Hoàng Mai

33

UBND huyện Gia Lâm

34

UBND huyện Thanh Trì

35

UBND huyện Đông Anh

36

UBND huyện Từ Liêm

37

UBND huyện Sóc Sơn

38

UBND huyện Gia Lâm

39

UBND huyện Thạch Thất

40

UBND huyện Hoài Đức

41

UBND huyện Đan Phượng

42

UBND huyện Phúc Thọ

43

UBND huyện Chương Mỹ

44

UBND huyện Mỹ Đức

45

UBND huyện Thanh Oai

46

UBND huyện Quốc Oai

47

UBND huyện Thường Tín

48

UBND huyện Phú Xuyên

49

UBND huyện Ba Vì

50

UBND huyện Mê Linh

51

UBND Thành phố Hà Đông

52

UBND Thành phố Sơn Tây

* Ghi chú : Đối với các đơn vị thành lập mới trong năm tiếp tục thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP.

Từ khóa:
1012/LS-TC-NVCông văn 1012/LS-TC-NVCông văn số 1012/LS-TC-NVCông văn 1012/LS-TC-NV của Thành phố Hà NộiCông văn số 1012/LS-TC-NV của Thành phố Hà NộiCông văn 1012 LS TC NV của Thành phố Hà Nội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1012/LS-TC-NV
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanThành phố Hà Nội
                            Ngày ban hành24/03/2009
                            Người kýNguyễn Thị Bích Ngọc, Trần Thị Lê Trinh
                            Ngày hiệu lực 24/03/2009
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1012/LS-TC-NV
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanThành phố Hà Nội
                                                  Ngày ban hành24/03/2009
                                                  Người kýNguyễn Thị Bích Ngọc, Trần Thị Lê Trinh
                                                  Ngày hiệu lực 24/03/2009
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan