Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 5903/BNV-CQĐP

Công văn 5903/BNV-CQĐP năm 2026 báo cáo số lượng nhiệm vụ của 4 trục, 3 cấp theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương do Bộ Nội vụ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 5903/BNV-CQĐP
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Nội vụ
Ngày ban hành 10/06/2026
Người ký Trương Hải Long
Ngày hiệu lực 10/06/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 10/06/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5903/BNV-CQĐP
V/v báo cáo số lượng nhiệm vụ của 4 trục, 3 cấp theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương.

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương về sơ kết 01 năm vận hành tổ chức bộ máy tổng thể của hệ thống chính trị và mô hình chính quyền 3 cấp tại Văn bản số 1150-CV/BTCTW ngày 10/6/2026 (kèm theo) và nhiệm vụ Đảng ủy Chính phủ giao tại Văn bản số 574-CV/BTCĐU ngày 10/6/2026, Bộ Nội vụ đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nhiệm vụ sau:

1. Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ

Căn cứ các Luật, văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành; văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ; văn bản giao việc của cấp có thẩm quyền để xác định nhiệm vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ phân thành nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tại Luật Tổ chức Chính phủ. Mỗi nhóm bao gồm các nhiệm vụ cụ thể, có đầu công việc và sản phẩm (Phụ lục kèm theo). Cụ thể:

(1) Nhóm nhiệm vụ liên quan đến trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo phân công của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

(2) Nhóm nhiệm vụ về ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được phân công; ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành, lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật.

(3) Nhóm nhiệm vụ về tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

(4) Nhóm nhiệm vụ về quyết định theo thẩm quyền vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

(5) Nhóm nhiệm vụ liên quan đến công tác phối hợp; trả lời chất vấn, kiến nghị cử tri và các nhiệm vụ liên quan trách nhiệm giải trình, trách nhiệm quản lý.

(6) Nhóm nhiệm vụ liên quan công tác kiểm tra, phối hợp công tác thuộc ngành, lĩnh vực được phân công; công tác rà soát, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực, trách nhiệm quản lý.

(7) Nhóm nhiệm vụ liên quan công tác hướng dẫn, kiểm tra địa phương theo ngành, lĩnh vực được phân công hoặc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

(8) Nhóm nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền giao.

2. Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành; văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ; văn bản giao việc của cấp có thẩm quyền để xác định nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã phân thành nhóm nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, từ đó xác định tổng số, tên gọi nhiệm vụ của 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh; 01 đơn vị hành chính cấp xã theo 02 nhóm nhiệm vụ: Nhóm nhiệm vụ chung ở cấp tỉnh, ở cấp xã (áp dụng với tất cả các địa phương); Nhóm nhiệm vụ đặc thù ở cấp tỉnh, cấp xã của các địa phương. Theo đó, phân chia các nhóm nhiệm vụ như sau:

2.1. Đối với cấp tỉnh

(1) Nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh (là nhiệm vụ chung mà các tỉnh, thành phố đều thực hiện)

- Nhóm nhiệm vụ liên quan Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các Luật, văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết Luật chuyên ngành

- Nhóm nhiệm vụ liên quan Nghị định, Thông tư về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền (bao gồm cả các Nghị định, Thông tư sửa đổi, bổ sung).

- Nhóm các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.

(2) Nhóm nhiệm vụ đặc thù ở cấp tỉnh

- Nhóm nhiệm vụ đối với Thành phố trực thuộc Trung ương (không bao gồm nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh nêu trên)

- Nhóm nhiệm vụ đối với tỉnh (không bao gồm nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh nêu trên)

- Nhóm nhiệm vụ khác.

2.2. Đối với cấp xã

(1) Nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp xã

- Nhóm nhiệm vụ liên quan Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các Luật, văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết Luật chuyên ngành.

- Nhóm nhiệm vụ liên quan Nghị định, Thông tư về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền (bao gồm cả các Nghị định, Thông tư sửa đổi, bổ sung).

- Nhóm các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao. (2) Nhóm nhiệm vụ đặc thù của cấp xã

- Nhóm nhiệm vụ đối với phường (không bao gồm nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp xã nêu trên)

- Nhóm nhiệm vụ đối với xã (không bao gồm nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp xã nêu trên)

- Nhóm nhiệm vụ khác.

(3) Nhóm nhiệm vụ của đặc khu

- Nhóm nhiệm vụ liên quan Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các Luật, văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết Luật chuyên ngành.

- Nhóm nhiệm vụ liên quan Nghị định, Thông tư về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền (bao gồm cả các Nghị định, Thông tư sửa đổi, bổ sung).

- Nhóm các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.

(Mỗi nhóm nhiệm vụ liệt kê theo các lĩnh vực như: Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường, lĩnh vực xây dựng,… chi tiết Phụ lục kèm theo)

Do đây là nhiệm vụ gấp, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương thực hiện, báo cáo số liệu đầy đủ (bao gồm số tổng nhiệm vụ, chi tiết các nhiệm vụ) và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về nội dung, số liệu báo cáo; gửi bản điện tử về Bộ Nội vụ trước 15h Thứ Năm, ngày 11 tháng 6 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo Đảng ủy Chính phủ gửi Ban Chỉ đạo Trung ương theo yêu cầu./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó TTgCP Phạm Thị Thanh Trà (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Tổ chức Đảng ủy Chính phủ;
- Lưu: VT, Vụ CQĐP.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Hải Long

 

Từ khóa:
5903/BNV-CQĐP Công văn 5903/BNV-CQĐP Công văn số 5903/BNV-CQĐP Công văn 5903/BNV-CQĐP của Bộ Nội vụ Công văn số 5903/BNV-CQĐP của Bộ Nội vụ Công văn 5903 BNV CQĐP của Bộ Nội vụ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 5903/BNV-CQĐP
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Nội vụ
Ngày ban hành 10/06/2026
Người ký Trương Hải Long
Ngày hiệu lực 10/06/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 5903/BNV-CQĐP
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Nội vụ
Ngày ban hành 10/06/2026
Người ký Trương Hải Long
Ngày hiệu lực 10/06/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan