Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 503/BTP-TCCB

Công văn 503/BTP-TCCB năm 2015 phối hợp thực hiện Thông tư liên tịch 23/2014/TTLT-BTP-BNV do Bộ Tư pháp ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 503/BTP-TCCB
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tư pháp
Ngày ban hành 13/02/2015
Người ký Hà Hùng Cường
Ngày hiệu lực 13/02/2015
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 13/02/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 503/BTP-TCCB
V/v phối hợp triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV) thay thế Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ. Việc ban hành Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV là cơ sở pháp lý quan trọng để giải quyết mâu thuẫn lớn tồn tại trong những năm qua giữa việc tăng cường chức năng, nhiệm vụ với tổ chức bộ máy và biên chế của các cơ quan tư pháp cấp tỉnh, huyện và xã.

Để triển khai thực hiện một cách bài bản Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV, Bộ Tư pháp trân trọng đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thực hiện. Trong đó, cần tập trung vào những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tổ chức phổ biến, quán triệt để các cấp, các ngành ở địa phương nhận thức đầy đủ, thống nhất về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công tác tư pháp cấp xã và các nội dung khác của Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV.

2. Đánh giá toàn diện thực trạng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, số lượng, chất lượng và việc bố trí, sắp xếp cán bộ của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã; trên cơ sở đó xây dựng và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Đề án kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã gắn với việc thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 về chính sách tinh giản biên chế; hoàn thành việc kiện toàn trước 30 tháng 11 năm 2015, báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ.

3. Việc xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện Đề án nêu trên cần quan tâm các nội dung sau:

3.1. Đối với Sở Tư pháp:

a) Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp:

- Ban hành các quyết định mới quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp, bảo đảm rà soát, bổ sung đầy đủ các nhiệm vụ và triển khai thống nhất về mô hình tổ chức của các Sở Tư pháp theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV.

- Đối với Sở Tư pháp thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp được quyết định căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và khối lượng công việc thực tế của địa phương, bao gồm: Văn phòng, Thanh tra Sở và không quá 09 Phòng chuyên môn, nghiệp vụ; trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cần thiết thành lập tổ chức vượt quá số lượng nêu trên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xây dựng Đề án thành lập tổ chức và thống nhất với Bộ Nội vụ và Bộ Tư pháp trước khi quyết định.

b) Về biên chế:

- Biên chế công chức của Sở Tư pháp được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, khối lượng công việc và điều kiện thực tế của địa phương. Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quan tâm, bố trí biên chế công chức của Sở Tư pháp theo hướng dẫn về cơ cấu công chức tại Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV, trong đó, biên chế của các Phòng và đơn vị tương đương của Sở Tư pháp bao gồm Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, để bảo đảm đủ lực lượng triển khai các nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý công tác tư pháp tại địa phương.

- Chỉ đạo việc rà soát, sắp xếp, bố trí, sử dụng hợp lý, hiệu quả biên chế công chức và số lượng người làm việc được giao cho Sở Tư pháp; có phương án điều động, biệt phái công chức, viên chức tăng cường cho các nhiệm vụ có khối lượng công việc lớn, thời gian giải quyết công việc khẩn trương, nhất là đối với những nhiệm vụ lớn như quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; trường hợp khó khăn, Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đề xuất cơ quan có thẩm quyền phân bổ, điều chỉnh số lượng biên chế công chức, viên chức trong tổng số biên chế công chức, viên chức đã được giao cho Sở Tư pháp để bảo đảm triển khai thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

3.2. Đối với Phòng Tư pháp:

Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp cấp huyện; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Phòng Tư pháp theo Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định về việc sử dụng con dấu, tài khoản và tư cách pháp nhân của Phòng Tư pháp theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.1

Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình thực tiễn của địa phương, ngoài Trưởng phòng, 03 Phó Trưởng phòng, cần bảo đảm bố trí đủ các công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Tư pháp để triển khai thực hiện các nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý công tác tư pháp ở địa phương trên các lĩnh vực: xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; phổ biến, giáo dục
pháp luật; hòa giả
i ở cơ sở; nuôi con nuôi; hộ tịch; chứng thực; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; việc chuyển giao thẩm quyền từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp trong công tác đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài (theo quy định của Luật Hộ tịch) và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

3.3. Đối với việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ tư pháp cấp xã:

Trước yêu cầu tăng cường quản lý nhà nước bằng pháp luật, phát huy dân chủ cơ sở, phạm vi hoạt động của tư pháp cấp xã ngày càng được mở rộng, khối lượng công việc gia tăng, tính chất công việc ngày càng phức tạp. Theo Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV, nhiệm vụ công tác tư pháp cấp xã được quy định trên 14 lĩnh vực công tác, trong đó có những nhiệm vụ mới và nhiều nhiệm vụ được mở rộng tăng cường như công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật, công tác đăng ký, quản lý hộ tịch theo quy định mới của Luật Hộ tịch...

Do đó, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quan tâm chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp cấp xã, kiện toàn, bố trí biên chế công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã theo quy định của pháp luật; tạo điều kiện để ổn định, chuyên nghiệp hóa gắn với quy hoạch đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã; không bố trí công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm nhiệm công việc khác như chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị triển khai công tác Ngành Tư pháp năm
2013; ưu tiên b
ố trí thêm công chức cho chức danh Tư pháp - Hộ tịch cấp xã theo Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.

4. Trên cơ sở rà soát, đánh giá về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức của đội ngũ công chức, viên chức các cơ quan tư pháp địa phương, có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, đạo đức công vụ, chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học.,. cho đội ngũ cán bộ các cơ quan tư pháp địa phương phù hợp với vị trí công tác đang đảm nhận và theo quy hoạch cán bộ của địa phương; chuẩn hóa đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch, đặc biệt là công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã, bảo đảm đến hết năm 2019, 100% công chức làm công tác hộ tịch của địa phương đạt tiêu chuẩn theo quy định của Luật Hộ tịch. Theo nhu cầu của địa phương, Bộ Tư pháp sẽ có kế hoạch chỉ đạo Học viện Tư pháp, Trường Đại học Luật Hà Nội, các Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên, Sơn La, Đồng Hới, Buôn Ma Thuột và Vị Thanh mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng phù hợp cho các khu vực.

5. Cùng với việc quan tâm, chỉ đạo việc kiện toàn, củng cố tổ chức cán bộ, có kế hoạch tăng cường kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động cho các cơ quan tư pháp địa phương, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Trên đây là một số nội dung phối hợp triển khai thi hành Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV, Bộ Tư pháp trân trọng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo thực hiện, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của địa phương và của Ngành Tư pháp trong năm 2015 và những năm tiếp theo.

Xin trân trọng cảm ơn./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc (để báo cáo);
- Bộ Nội vụ (để phối hợp);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy (để phối hợp);
- HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để phối hợp);
- Sở Tư pháp, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để thực hiện);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Văn phòng Đảng - Đoàn thể; VPBCS Đảng Bộ Tư pháp;
-
Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Hà Hùng Cường

 



1 Quyết định số 30/2005/QĐ-BTC ngày 26/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; Bộ Luật dân sự 2005.

Từ khóa:
503/BTP-TCCB Công văn 503/BTP-TCCB Công văn số 503/BTP-TCCB Công văn 503/BTP-TCCB của Bộ Tư pháp Công văn số 503/BTP-TCCB của Bộ Tư pháp Công văn 503 BTP TCCB của Bộ Tư pháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 503/BTP-TCCB
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tư pháp
Ngày ban hành 13/02/2015
Người ký Hà Hùng Cường
Ngày hiệu lực 13/02/2015
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 503/BTP-TCCB
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tư pháp
Ngày ban hành 13/02/2015
Người ký Hà Hùng Cường
Ngày hiệu lực 13/02/2015
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan