Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›2114/BCT-HC

Công văn 2114/BCT-HC năm 2014 triển khai thực hiện Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón do Bộ Công thương ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2114/BCT-HC
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Công thương
Ngày ban hành19/03/2014
Người kýCao Quốc Hưng
Ngày hiệu lực 19/03/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:19/03/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2114/BCT-HC
V/v triển khai thực hiện Nghị định số 202/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý phân bón

Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2014

 

Kính gửi:

- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón;
- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lĩnh vực phân bón.

 

Ngày 27 tháng 11 năm 2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2014. Hiện Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang xem xét ban hành Thông tư hướng dẫn và quy định cụ thể một số điều của Nghị định số 202/2013/NĐ-CP. Trong thời gian chưa có Thông tư hướng dẫn thi hành, trên cơ sở thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương yêu cầu:

1. Về sản xuất phân bón

Các tổ chức, cá nhân đang sản xuất, kinh doanh phân bón nếu chưa đáp ứng đủ điều kiện về sản xuất, kinh doanh phân bón theo Nghị định số 202/2013/NĐ-CP thì trong vòng hai năm, tính từ ngày 01 tháng 02 năm 2014 phải bổ sung đủ điều kiện. Để đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị:

- Bổ sung trang thiết bị sản xuất, đo lường, kiểm tra chất lượng sản phẩm phân bón;

- Bổ sung hoàn thiện hệ thống xử lý chất thải và hệ thống phòng cháy, chữa cháy theo quy định hiện hành;

- Xác lập quyền sở hữu trí tuệ về thương hiệu cho các sản phẩm phân bón;

- Thực hiện theo các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 202/2013/NĐ-CP do Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

2. Về xuất khẩu, nhập khẩu phân bón

2.1. Tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu phân bón thực hiện các quy định về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu phân bón tại Điều 16, Điều 17 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP. Cụ thể:

- Đối với phân bón vô cơ, các tổ chức chứng nhận do Bộ Công Thương chỉ định;

- Đối với phân bón hữu cơ và phân bón khác, các tổ chức chứng nhận do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định.

2.2. Tạm thời xuất trình cơ quan Hải quan một số giấy tờ, tài liệu sau (quy định tại Điều 16 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP) để tổ chức, cá nhân xuất khẩu phân bón:

- 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp, chỉ xuất trình khi xuất khẩu lần đầu;

- 01 bản sao hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước nhập khẩu;

- Phiếu kiểm nghiệm chất lượng lô phân bón xuất khẩu phù hợp với quy định của hợp đồng xuất khẩu.

2.3. Tạm thời xuất trình cơ quan Hải quan một số giấy tờ, tài liệu sau (quy định tại Điều 17 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP) để tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón:

a) Trường hợp nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh:

- 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp, chỉ xuất trình khi nhập khẩu lần đầu;

- 01 bản sao Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy về chất lượng loại phân bón nhập khẩu (đối với phân bón hữu cơ và phân bón khác) của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có trụ sở chính cấp, chỉ xuất trình lần đầu khi nhập khẩu cho mỗi loại phân bón;

- 01 Giấy chứng nhận hợp quy lô phân bón nhập khẩu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn công bố áp dụng do tổ chức chứng nhận hợp quy phân bón được chỉ định cấp hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm/Giấy chứng nhận do một tổ chức thử nghiệm hoặc tổ chức chứng nhận phân bón trong các nước ký kết Hiệp định/Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (Mutual Recognition Arrangements/Agreements-MRA) cấp.

b) Trường hợp nhập khẩu để khảo nghiệm, nghiên cứu, làm hàng mẫu:

01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp, chỉ xuất trình khi nhập khẩu lần đầu.

3. Về khảo nghiệm phân bón

- Đối với các loại phân bón đã qua khảo nghiệm được Hội đồng Khoa học công nghệ nghiệm thu các kết quả khảo nghiệm phân bón mới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Trồng trọt) thành lập đã đạt yêu cầu thì được phép thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy để sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu;

- Đối với các loại phân bón đã được cấp Giấy chứng nhận khảo nghiệm, đang khảo nghiệm hoặc kết thúc khảo nghiệm theo quy định của Thông tư số 52/2010/TT-BNNPTNT nhưng chưa được Hội đồng Khoa học công nghệ nghiệm thu các kết quả khảo nghiệm phân bón mới thông qua phải thực hiện khảo nghiệm hoặc khảo nghiệm bổ sung theo quy phạm khảo nghiệm phân bón mới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành;

- Đối với các loại phân bón chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng quy định tại Điều 18 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP, khi sản xuất hoặc nhập khẩu trên nhãn sản phẩm phải ghi rõ “hàng mẫu” hoặc “sản phẩm nghiên cứu hoặc khảo nghiệm”, không được kinh doanh. Hạn mức sản xuất, nhập khẩu đối với phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ và phân bón khác chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tạm thời dựa trên các căn cứ sau: Liều lượng sử dụng cho loại cây trồng, loại phân bón có trong tài liệu hướng dẫn; tổng diện tích thử nghiệm không được vượt quá 30 ha cho một loại phân bón.

4. Về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

- Trong vòng 12 (mười hai) tháng, tính từ ngày 01 tháng 02 năm 2014, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy chất lượng đối với loại phân bón đang thực hiện sản xuất, nhập khẩu. Danh mục phân bón phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy chất lượng tạm thời áp dụng theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Công văn này;

- Việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với các loại phân bón vô cơ thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

- Việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với các loại phân bón hữu cơ và phân bón khác thực hiện theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trên đây là một số nội dung triển khai thực hiện Nghị định số 202/2013/NĐ-CP, yêu cầu các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lĩnh vực phân bón thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Tổng cục Hải quan (để phối hợp);
- Cục Trồng trọt (Bộ NN&PTNN);
- Các đơn vị: Vụ KHCN, Vụ TTTN, Cục XNK, Cục QLTT;
- Lưu: VT, HC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Quốc Hưng

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC PHÂN BÓN PHẢI CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY
(Kèm theo Công văn số: 2114/BCT-HC ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Bộ Công Thương)

TT

Loại phân bón

Chỉ tiêu phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

1

Urê

- Hàm lượng Biuret

2

Supe lân

- Hàm lượng a xít tự do

3

Phân lân nhập khẩu, DAP, phân lân nung chảy

- Hàm lượng Cadimi (Cd)

4

Phân hữu cơ

- Hàm lượng hữu cơ tổng số

- Hàm lượng Nts

- Ẩm độ đối với dạng bột

- pH H2O, tỷ trọng đối với phân bón dạng lỏng

5

Phân hữu cơ sinh học

- Hàm lượng hữu cơ tổng số

- Hàm lượng Nts

- Hàm lượng axít Humíc đối với phân bón sản xuất từ nguồn than bùn

- Các chất sinh học đối với phân bón sản xuất từ các nguồn hữu cơ khác ngoài than bùn

- Ẩm độ đối với phân bón dạng bột

- pH H2O, tỷ trọng đối với phân bón dạng lỏng

6

Phân hữu cơ khoáng

- Hàm lượng hữu cơ tổng số

- Ẩm độ đối với phân bón thể rắn

- Tổng hàm lượng: Nts+P2O5hh + K2Oht; Nts+P2O5hh; Nts +K2Oht; P2O5hh +K2Oht

7

Phân hữu cơ vi sinh

- Ẩm độ đối với phân bón dạng bột

- Hàm lượng hữu cơ tổng số

- Mật độ mỗi chủng vi sinh vật có ích đăng ký

8

Phân vi sinh vật

- Mật độ mỗi chủng vi sinh vật có ích đăng ký

9

Phân bón có bổ sung chất điều tiết sinh trưởng

- Hàm lượng mỗi chất điều tiết sinh trưởng đăng ký

- Tổng hàm lượng các chất điều tiết sinh trưởng đăng ký

10

Các loại phân bón: Hữu cơ; Hữu cơ khoáng; Hữu cơ vi sinh; Hữu cơ sinh học sản xuất từ nguyên liệu là rác thải đô thị, phế thải công nghiệp chế biến từ nông sản, thực phẩm, phế thải chăn nuôi.

- Asen (As),

- Cadimi (Cd),

- Chì (Pb),

- Thuỷ ngân (Hg),

- Mật độ Salmonella,

 

PHỤ LỤC 2

CHỈ TIÊU ĐỊNH LƯỢNG BẮT BUỘC TRONG PHÂN BÓN
(Kèm theo Công văn số: 2114/BCT-HC ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Bộ Công Thương)

STT

Chỉ tiêu

Định lượng bắt buộc

1

Phân hữu cơ khoáng

 

 

- Hàm lượng hữu cơ tổng số

Không thấp hơn 15%

 

- Ẩm độ: đối với phân bón dạng bột

Không vượt quá 25%

 

- Tổng hàm lượng Nts+P2O5hh + K2Ohh;

Nts+P2O5hh; Nts +K2Ohh; P2O5hh + K2Ohh

Không thấp hơn 8%

2

Phân hữu cơ

 

 

- Ẩm độ đối với phân bón dạng bột

Không vượt quá 25%

 

- Hàm lượng hữu cơ tổng số

Không thấp hơn 22%

 

- Hàm lượng đạm tổng số (Nts)

Không thấp hơn 2,5%

 

- pHH2O (đối với phân hữu cơ bón qua lá)

Trong khoảng từ 5 -7

3

Phân hữu cơ sinh học

 

 

- Ẩm độ đối với phân bón dạng bột

Không vượt quá 25%

 

- Hàm lượng hữu cơ tổng số

Không thấp hơn 22%

 

- Hàm lượng Nts

Không thấp hơn 2,5%

 

- Hàm lượng axit Humic (đối với phân chế biến từ than bùn)

- Tổng hàm lượng các chất sinh học (đối với phân chế biến từ nguồn hữu cơ khác)

Không thấp hơn 2,5%

Không thấp hơn 2,0%

 

- pHH2O (đối với phân hữu cơ sinh học bón qua lá)

Trong khoảng từ 5-7

4

Phân hữu cơ vi sinh

 

 

- Ẩm độ đối với phân bón dạng bột

Không vượt quá 30%

 

- Hàm lượng hữu cơ tổng số

Không thấp hơn 15%

 

- Mật độ mỗi chủng vi sinh vật có ích

Không thấp hơn 1x 106 CFU/g (ml)

5

Phân vi sinh vật

- Mật độ mỗi chủng vi sinh vật có ích

 

Không thấp hơn 1x 108 CFU/g (ml)

6

Phân có bổ sung chất điều tiết sinh trưởng

- Tổng hàm lượng các chất điều tiết sinh trưởng

 

Không vượt quá 0,5%

7

Phân urê

- Hàm lượng biuret

 

Không vượt quá 1,5%

8

Phân supe lân

- Hàm lượng a xít tự do

 

Không vượt quá 4,0%

9

Phân bón hữu cơ; hữu cơ khoáng; hữu cơ vi sinh; hữu cơ sinh học sản xuất từ nguyên liệu là rác thải đô thị, từ phế thải công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, phế thải chăn nuôi; phân bón lá có nguồn gốc hữu cơ

 

 

- Hàm lượng Asen (As)

Không vượt quá 3,0 mg/kg (lít) hoặc ppm

 

- Hàm lượng Cadimi (Cd)

Không vượt quá 2,5 mg/kg (lít) hoặc ppm

 

- Hàm lượng Chì (Pb)

Không vượt quá 300,0 mg/kg (lít) hoặc ppm

 

- Hàm lượng Thuỷ ngân (Hg)

Không vượt quá 2,0 mg/kg (lít) hoặc ppm

 

- Mật độ Vi khuẩn Salmonella

Không phát hiện trong 25g hoặc 25 ml mẫu kiểm tra (CFU)

10

Phân lân nhập khẩu, phân DAP và phân lân nung chảy

- Hàm lượng Cadimi (Cd)

Không vượt quá 12,0 mg/kg hoặc ppm

 

 

Từ khóa:
2114/BCT-HCCông văn 2114/BCT-HCCông văn số 2114/BCT-HCCông văn 2114/BCT-HC của Bộ Công thươngCông văn số 2114/BCT-HC của Bộ Công thươngCông văn 2114 BCT HC của Bộ Công thương

THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
----------------

No. 2114/BCT-HC
On the implementation of the Government’s Decree No. 202/2013/ND-CP on fertilizer management

Hanoi, March 19, 2014

 

 

Respectfully to:

- Organizations and individuals of fertilizer production, business, export and import;
- Organizations and individuals conducting activities involving domain of fertilizer

 

On November 27, 2013, the Government has promulgated Decree No. 202/2013/ND-CP on fertilizer management coming into effect on February 01, 2014. The Ministry of Industry and Trade and the Ministry of Agriculture and Rural development are considering promulgating Circular guiding and specifying a number of Articles of Decree No. 202/2013/ND-CP now. While pending Circular guiding implementation, on the basis of uniform with the Ministry of Agriculture and Rural development, the Ministry of Industry and Trade requests:

1. Regarding fertilizer manufacture

Organizations and individuals which are manufacturing and trading in fertilizer, in case of satisfying full conditions on fertilizer production and business according to Decree No. 202/2013/ND-CP, within two years, from February 01, 2014, must supplement  for eligibility. To satisfy full conditions under regulations, organizations and individuals should prepare:

- Supplementation of equipment for manufacture, measurement, examination on quality of fertilizer products;

- Supplementation and completion of waste treatment system and system of fire prevention and fighting under current regulations;

- Defining the intellectual property on trade mark for fertilizer products;

- Complying with Circulars guiding Decree No. 202/2013/ND-CP promulgated by the Ministry of Industry and Trade and the Ministry of Agriculture and Rural development.

2. Regarding fertilizer export and import

2.1. Organizations and individuals of fertilizer export and import shall implement provisions on conditions for fertilizer export and/or import in Articles 16, 17 of Decree No. 202/2013/ND-CP; Particularly:

- For inorganic fertilizer, the certifying organizations shall be appointed by the Ministry of Industry and Trade;

- For organic fertilizer and others, the certifying organizations shall be appointed by the Ministry of Agriculture and Rural development.

2.2. Temporarily, customs offices shall request organizations and individuals of fertilizer export for producing of some following documents (specified in Article 16 of Decree No. 202/2013/ND-CP):

- 01 copy of certificate of enterprise registration or certificate of investment or certificate of business registration, in which trades included fertilizer business  granted by competent agencies, only producing for the first export;

- 01 copy of contract with organization or individual of import country;

- Test report on quality of the export fertilizer batch in line with provisions of export contract.

2.3. Temporarily, customs offices shall request organizations and individuals of fertilizer import for producing of some following documents (specified in Article 17 of Decree No. 202/2013/ND-CP):

a) Cases of import for production and business:

- 01 copy of certificate of enterprise registration or certificate of investment or certificate of business registration, in which trades included fertilizer business granted by competent agencies, only producing for the first import;

- 01 copy of notice about receipt of technical-regulation conformity announcement on quality of imported fertilizer (for organic fertilizer and others) which is granted by the provincial Service of Agriculture and Rural Development where individual or organization locates head office, only producing for the first import for each fertilizer type;

- 01 certificate of technical-regulation conformity of the import fertilizer batch in line with the national technical regulations and the standard announced for application which is granted by an appointed organization of certifying technical-regulation conformity on fertilizer or report of test result/ certificate which is granted by a test organization or organization of certifying fertilizer in countries signing Mutual Recognition Arrangements/Agreements-MRA. 

b) Cases of import for test, research, use as sample goods:

01 copy of certificate of enterprise registration or certificate of investment or certificate of business registration, in which trades included fertilizer business granted by competent agencies, only producing for the first import.

3. Regarding fertilizer test

- For fertilizer types which have passed test and accepted by the Council of Science And Technology for results of test on new fertilizers, which is established by the Ministry of Agriculture and Rural development (Department of Crop production), in case of satisfying requirements, organizations and individuals shall be permitted conducting certification for technical-regulation conformity and announcement of technical-regulation conformity for production, business and import;

- For fertilizer types which have been granted certificate of test, being tested or ending test as prescribed in Circular No. 52/2010/TT-BNNPTNT but have not yet been accepted results of test on new fertilizer types, by the Council of science and technology, through conducting test and additional test according to code of practice for testing new fertilizers promulgated by the Ministry of Agriculture and Rural development;

- For fertilizer types which have not yet had the national technical regulations on quality as prescribed in Article 18 of Decree No. 202/2013/ND-CP, when producing or importing, on labels of products must clearly state “sample” or “for research or test”, sale is banned. Quotas of production, import for inorganic fertilizers, organic fertilizers and others which have not yet had the national technical regulations, shall temporarily base on the following grounds: Use dose for plants, fertilizer type included in instruction document; total test area does not exceed 30 ha for a fertilizer type.

4. Regarding certificate of technical-regulation conformity and announcement of technical-regulation conformity

- Within 12 (twelve) months, from February 01, 2014, organizations and individuals producing and importing fertilizers, in list of fertilizers allowed production, business and use in Vietnam, which is promulgated by the Ministry of Agriculture and Rural development, must  certify technical-regulation conformity and announce technical-regulation conformity on quality for fertilizer types which they are producing and importing. List of fertilizers, which must be certified technical-regulation conformity and announced technical-regulation conformity on quality, are temporarily applied Annex 1 and Annex 2 attached to this official dispatch;

- The certification of technical-regulation conformity and announcement of technical-regulation conformity for inorganic fertilizer types shall comply with Circular No. 28/2012/TT-BKHCN dated December 12, 2012 of Minister of Science and Technology, providing for announcement of standard conformity, announcement of technical-regulation conformity and method of assessment on conformity with standards and technical regulations;

- The certification of technical-regulation conformity and announcement of technical-regulation conformity for organic fertilizer types and other types shall comply with Circular No. 55/2012/TT-BNNPTNT dated October 31, 2012 of Minister of Agriculture and Rural Development, guiding procedures for appointing organizations of certifying technical-regulation conformity and announcing technical-regulation conformity in management scope of the Ministry of Agriculture and Rural development.

The above is some contents in implementing Decree No. 202/2013/ND-CP, organizations and individuals of fertilizer production, business, export and import, and organizations and individuals conducting activities involving domain of fertilizer are required for implementation.

 

 

FOR THE MINISTER OF INDUSTRY AND TRADE
DEPUTY MINISTER




Cao Quoc Hung

 

ANNEX 1

LIST OF FERTILIZER REUIRED TO CERTIFY TECHNICAL-REGULATION CONFORMITY AND ANNOUNCE TECHNICAL-REGULATION CONFORMITY(Attached to the official dispatch No. 2114/BCT-HC dated March 19, 2014, of the Ministry of Industry and Trade)

No.

Fertilizer type

Norms must be certified technical-regulation conformity and announced technical-regulation conformity

1

Urea

- Biuret content

2

Superphosphate

- Free acid content

3

Import phosphate, DAP, melted phosphate

- Cadimi content (Cd)

4

Organic fertilizer

- Total organic content

- Content Nts

- Humidity for powder form

- pH H2O, proportion for liquid fertilizer

5

Bio-organic fertilizer

- Total organic content

- Content Nts

- Content of humic acid for fertilizer produced from peat source

- Biological substances for fertilizer produced from organic sources other than peat

- Humidity for powder form

- pH H2O, proportion for liquid fertilizer

6

Mineral-organic fertilizer

- Total organic content

- Humidity for solid fertilizer

- Total content: Nts+P2O5hh + K2Oht; Nts+P2O5hh; Nts +K2Oht; P2O5hh +K2Oht

7

Microbiological -organic fertilizer

- Humidity for powder form

- Total organic content

- Density of each useful microorganisms registered

8

Microbiological fertilizer

- Density of each useful microorganisms registered

9

Fertilizer added growth moderators

- Content of each growth moderator registered

- Total content of growth moderators registered

10

Fertilizer types: Organic; mineral organic; microbiological organic; biological organic produced from materials including urban waste, industrial residue made from  agricultural products, food, waste in livestock

- Asen (As),

- Cadimi (Cd),

- lead (Pb),

- Mercury (Hg),

- Density of Salmonella,

ANNEX 2

COMPULSORY QUANTITATIVE NORMS IN FERTILIZER(Attached to official dispatch 2114/BCT-HC dated March 19, 2014, of the Ministry of Industry and Trade)

No.

Norms

Compulsory quantity

1

Mineral-organic fertilizer

 

 

- Total organic content

Not less than 15%

 

- Humidity: for fertilizer of powder form

Not exceeding 25%

 

- Total content:

Nts+P2O5hh + K2Ohh; Nts+P2O5hh; Nts +K2Ohh; P2O5hh + K2Ohh

Not less than 8%

2

Organic fertilizer

 

 

- Humidity for fertilizers of powder form

Not exceeding 25%

 

- Total organic content

Not less than 22%

 

- Total protein content (Nts):

Not less than 2,5%

 

- pHH2O (for organic fertilizers used on leaves)

Between 5-7

3

Bio-organic fertilizer

 

 

- Humidity for fertilizers of powder form

Not exceeding 25%

 

- Total organic content

Not less than 22%

 

- Content Nts

Not less than 2.5%

 

- Content of humic acid (for fertilizers produced from peat)

- Total content of biological substances (for fertilizers produced from other organic source)

Not less than 2.5%

Not less than 2.0%

 

- pHH2O (for organic fertilizers used on leaves)

Between 5-7

4

Microbiological -organic fertilizer

 

 

- Humidity for fertilizers of powder form

Not exceeding 30%

 

- Total organic content

Not less than 15%

 

- Density of each useful microorganism

Not less than 1x 106 CFU/g (ml)

5

Microbiological fertilizer

- Density of each useful microorganism

 

Not less than 1x 108 CFU/g (ml)

6

Fertilizer added growth moderators

- Total content of growth moderators

 

Not exceeding 0.5%

7

Urea fertilizer

- Biuret content

 

Not exceeding 1.5%

8

Superphosphate fertilizer

- Free acid content

 

Not exceeding 4.0%

9

Organic; mineral organic; microbiological organic; biological organic fertilizers  produced from materials including urban waste, industrial residue made from agricultural products, food, waste in livestock; fertilizer on leaves originated from organic substances

 

 

- Arsenic content (As)

Not exceeding 3.0 mg/kg (liter) or ppm

 

- Cadimi content (Cd)

Not exceeding 2.5 mg/kg (liter) or ppm

 

- Lead content (Pb)

Not exceeding 300.0 mg/kg (liter) or ppm

 

- Mercury content (Hg)

Not exceeding 2.0 mg/kg (liter) or ppm

 

- Density of Salmonella bacteria

Not be detected in 25g or 25ml of test sample (CFU)

10

Import phosphate, DAP, melted phosphate

- Cadimi content (Cd)

Not exceeding 12.0 mg/kg or ppm

 

 

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2114/BCT-HC
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Công thương
                            Ngày ban hành19/03/2014
                            Người kýCao Quốc Hưng
                            Ngày hiệu lực 19/03/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2114/BCT-HC
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Công thương
                                                  Ngày ban hành19/03/2014
                                                  Người kýCao Quốc Hưng
                                                  Ngày hiệu lực 19/03/2014
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan