Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Giao thông - Vận tải ›781/QĐ-UBND

Quyết định 781/QĐ-UBND năm 2026 công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ trên các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu781/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành11/05/2026
Người kýHoàng Văn Thạch
Ngày hiệu lực 11/05/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:11/05/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 781/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 11 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG QUỐC LỘ, ĐƯỜNG TỈNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1538/TTr-SXD ngày 03 tháng 5 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Cao Bằng.

(Chi tiết theo các Phụ lục đính kèm)

Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị và địa phương liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát, kịp thời báo cáo, tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh, cập nhật công bố tải trọng và khổ giới hạn trong các trường hợp:

1. Đối với tải trọng:

- Tình trạng kỹ thuật của cầu và các công trình đường bộ có thay đổi khả năng chịu tải khai thác (khi có hư hỏng, xuống cấp, xảy ra sự cố, kiểm định, thử tải xác định lại tải trọng khai thác hoặc các nguyên nhân khác) so với tải trọng đã công bố tại Quyết định này.

- Khi đưa cầu và các công trình đường bộ mới hoàn thành vào khai thác.

2. Đối với khổ giới hạn:

- Khổ giới hạn tại các vị trí trên các tuyến đường đang khai thác có thay đổi (do sửa chữa hoặc thực hiện các công việc khác như làm mở mới, thu hẹp mặt đường, mặt cầu; nâng cao hoặc hạ thấp khoảng tĩnh không của cầu và các nguyên nhân làm thay đổi khổ giới hạn về chiều rộng, chiều cao) so với khổ giới hạn đã công bố tại Quyết định này.

- Khi hoàn thành công tác đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng tuyến, đoạn tuyến và đưa vào khai thác.

3. Cầu trên các tuyến, đoạn tuyến đường bộ đã được công bố nhưng chưa được cải tạo, nâng cấp đồng bộ với tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ đã được công bố, cơ quan quản lý đường bộ phải đặt biển báo hiệu giới hạn tải trọng, khổ giới hạn thực tế của cầu.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Đường bộ Việt Nam;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các CV, TTTT-HN;
- Lưu: VT, GTTh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Thạch

 

PHỤ LỤC 1

CÁC TUYẾN, ĐOẠN TUYẾN ĐƯỜNG BỘ ĐÃ VÀO CẤP
 (Kèm theo Quyết định số 781/QĐ-UBND ngày 11/5/2026 của UBND tỉnh Cao Bằng)

TT

Tên đường

Tỉnh/thành phố

Cấp kỹ thuật hiện tại của đường bộ

Chiều dài(Km)

Thông tin cơ bản về tuyến, đoạn tuyến (gồm: chiều rộng mặt đường, số làn đường theo từng chiều đường)

Ghi chú

ĐB

MN

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

I

QUỐC LỘ

 

 

 

 

 

 

1

Quốc lộ 3

Cao Bằng

 

 

71,80

 

 

1.1

Km270+00 - Km273+910

 

 

III

3,91

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 15,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 02.

 

1.2

Km273+910-Km275+00

 

 

III

1,10

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 11,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

1.3

Km275+00 - Km283+00

 

 

IV

5,39

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 6m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

1.4

Km283+00 - Km325+800

 

 

IV

42,80

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

1.5

Km325+800-Km326+800

 

 

IV

1,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 6,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

1.6

Km326+800-Km327+00

 

 

IV

0,20

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

1.7

Km327+00 - Km328+00

 

 

IV

1,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 6,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

1.8

Km328+00 - Km329+00

 

 

IV

1,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 7,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

1.9

Km329+00 - Km329+77,46

 

 

III

0,77

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 8,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

1.10

Km329+77,46 - Km330+152,68

 

 

III

0,38

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 9,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

1.11

Km330+152,68 - Km331+86,83

 

 

III

1,71

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 10,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

1.12

Km331+86,83 - Km333+255

 

 

IV

1,39

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

1.13

Km333+255 - Km336+00

 

 

IV

2,75

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 7,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

1.14

Km336+00 - Km339+00

 

 

IV

3,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

1.15

Km339+00 - Km341+00

 

 

IV

2,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 7,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

1.16

Km341+00 - Km343+940

 

 

III

2,94

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 10,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

1.17

Km343+940 - Km344+153

 

 

III

0,21

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 14,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 02.

 

1.18

Km344+153 – Km344+400

 

 

III

0,25

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 15,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 02.

 

2

Quốc lộ 4A

Cao Bằng

 

 

271,38

 

 

2.1

Km66+00 - Km69+00

 

 

IV

3,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 6,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.2

Km69+00 - Km73+808

 

 

IV

4,81

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.3

Km73+808 - Km74+683

 

 

IV

0,88

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 10,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.4

Km74+683 - Km76+008

 

 

IV

1,325

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 9,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.5

Km76+008 - Km93+283

 

 

IV

17,28

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.6

Km93+283 - Km96+00

 

 

IV

2,7

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 6,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.7

Km96+00 - Km97+00

 

 

IV

1,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.8

Km97+00 - Km98+00

 

 

IV

1,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 7,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.9

Km98+00 - Km99+00

 

 

IV

1,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 6,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.10

Km99+00 - Km108+046

 

 

IV

9,05

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.11

Km108+046 - Km108+280

 

 

IV

0,23

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 8,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.12

Km108+280 - Km120+200

 

 

IV

11,92

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.13

Km120+200 - Km136+00

 

 

IV

13,10

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 6,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.14

Km136+00 - Km180+00

 

 

IV

44,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.15

Km180+00 - Km185+00

 

 

IV

5,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 6,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.16

Km185+00 - Km198+550

 

 

IV

13,55

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.17

Km198+550 - Km199+300

 

 

IV

0,85

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 14,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.18

Km199+300 - Km202+100

 

 

IV

2,8

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 15,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.19

Km202+100 - Km230+875

 

 

IV

27,75

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 6,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.20

Km230+875 - Km234+00

 

 

IV

0,73

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 7,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.21

Km234+00 - Km276+200

 

 

VI

42,20

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2.22

Km279+800 - Km347+00

 

 

VI

67,20

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

3

Quốc lộ 4C

Cao Bằng

 

 

17,00

 

 

 

Km200+00 - Km217+00

 

 

V

17,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

4

Quốc lộ 34

Cao Bằng

 

 

150,33

 

 

4.1

Km73+00 - Km82+750

 

 

V

9,75

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

4.2

Km82+750 - Km84+450

 

 

V

1,70

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 7,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

4.3

Km84+450 - Km122+200

 

 

V

37,75

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

4.4

Km122+200 - Km124+909

 

 

V

2,71

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 7,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

4.5

Km124+909 - Km191+00

 

 

V

24,82

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

4.6

Km191+00 - Km195+104

 

 

V

4,10

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 6,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

4.7

Km195+104 - Km200+00

 

 

V

4,90

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

4.8

Km200+00 - Km208+600

 

 

V

8,60

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

4.9

Km208+600 - Km247+00

 

 

IV

38,40

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

4.10

Km247+00 - Km264+600

 

 

V

17,60

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

5

Quốc lộ 34B

Cao Bằng

 

 

64,60

 

 

5.1

Km0+00 - Km1+500

 

 

IV

1,50

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 14,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

5.2

Km1+500 - Km18+00

 

 

IV

16,50

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

5.3

Km18+00 - Km19+000

 

 

IV

1,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 9,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

5.4

Km19+00 - Km51+00

 

 

IV

32,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

5.5

Km51+00 - Km53+200

 

 

IV

2,20

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 12,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

5.6

Km53+200 - Km55+600

 

 

IV

2,40

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 6,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

5.7

Km55+600 - Km57+350

 

 

IV

1,75

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 18,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

5.8

Km57+350 - Km64+600

 

 

IV

7,25

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

II

Đường tỉnh

 

 

 

 

 

 

1

ĐT.202

Cao Bằng

 

 

34,00

 

 

 

Tuyến chính

 

 

 

 

 

 

 

Km0+00 - Km34+00

 

 

V

34,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 3,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

2

ĐT 203

Cao Bằng

 

 

 

 

 

 

Km0+00 - Km9+00

 

 

IV

9,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

3

ĐT 204

Cao Bằng

 

 

27,00

 

 

3.1

Km0+00 - Km5+00

 

 

V

5,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

3.2

Km5+00 - Km6+530

 

 

V

1,53

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 3,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

3.3

Km6+530 - Km10+500

 

 

V

3,97

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,0m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

3.4

Km10+500 - Km27

 

 

V

16,50

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

4

ĐT204 A

Cao Bằng

 

 

15,90

 

 

 

Km0+00 - Km15+900

 

 

V

15,90

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

5

ĐT205

Cao Bằng

 

 

28,60

 

 

5.1

Km0+00 - Km16+345

 

 

IV

16,345

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

5.2

Km16+345 - Km21+00

 

 

IV

4,655

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

5.3

Km21 - Km28+600

 

 

IV

7,60

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

6

ĐT206

Cao Bằng

 

 

30,13

 

 

6.1

Km0+00 - Km22+500

 

 

IV

22,50

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 6,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

6.2

Km22+500 - Km30+130

 

 

V

7,63

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 6,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

7

ĐT207

Cao Bằng

 

 

37,10

 

 

7.1

Km0+00 - Km3+00

 

 

IV

31,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 6,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

7.2

Km15+100 – Km22+100

 

 

V

6,10

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 3,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

8

Đường nối TL208 - Cửa khẩuĐức Long

Cao Bằng

 

 

5.49

 

 

 

Km0+00 - Km5+490

 

 

IV

5.49

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 6,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

9

ĐT.209

Cao Bằng

 

 

34,00

 

 

9.1

Km0+00 - Km3+700

 

 

V

3,70

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

9.2

Km3+700 - Km24+00

 

 

V

20,30

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 3,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

9.3

Km24+00 - Km34+00

 

 

VI

10,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 3,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

10

ĐT.209A

Cao Bằng

 

 

12,00

 

 

 

Km0+00 - Km12+00

 

 

VI

12,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 3,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

11

ĐT.212

Cao Bằng

 

 

32,00

 

 

11.1

Km0+00-Km5+400

 

 

V

5,40

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

11.2

Km5+400-Km17+00

 

 

V

11,60

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

11.3

Km17+00-Km21+00

 

 

VI

4,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

11.4

Km21+00-Km32+00

 

 

VI

11,00

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

12

ĐT 213

 

 

 

20,30

 

 

 

Km0+00 - Km20+300

 

 

IV

20,30

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 6,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

13

ĐT216

Cao Bằng

 

 

22,40

 

 

 

Km0+00 - Km22+400

 

 

IV

22,40

Đoạn có chiều rộng mặt đường: 5,5m, số làn đường theo từng chiều đường: 01.

 

 

PHỤ LỤC 2

CÁC VỊ TRÍ HẠN CHẾ VỀ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN TRÊN ĐƯỜNG BỘ
(Kèm theo Quyết định số 781/QĐ-UBND ngày 11/5/2026 của UBND tỉnh Cao Bằng)

TT

Tên đường

Lý trình

Tỉnh/thành phố

Cấp đường

Thông tin hạn chế tải trọng, khổ giới hạn của đường

Lý do hạn chế

Ghi chú

ĐB

MN

Tình trạng tải trọng (tấn)

Chiều rộng hạn chế (m)

Chiều caohạn chế (m)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

I

QUỐC LỘ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Quốc lộ 4A

 

Cao Bằng

 

 

 

 

 

 

 

1.1

 

Km72+940 - Km72+940

 

 

IV

 

 

5,2

Cổng chào

 

1.2

 

Km110+430 - Km110+430

 

 

IV

 

 

4,4

Cáp chủ cầu treo

 

1.3

 

Km113+287 - Km113+287

 

 

IV

 

 

4,5

Cáp chủ cầu treo

 

1.4

 

Km159+00 - Km159+00

 

 

V

 

 

4,9

Hạn chế do tuyến đi qua hang Bản Bang

 

1.5

 

Km177+950 - Km177+950

 

 

IV

 

 

5,1

Cổng chào

 

1.6

 

Km188+050 - Km188+050

 

 

IV

 

 

6,1

Cổng chào

 

1.7

 

Km193+280 - Km193+280

 

 

IV

 

 

5,1

Cổng chào

 

1.8

 

Km196+670 - Km196+670

 

 

IV

 

 

6,0

Cổng chào

 

1.9

 

Km343+302 - Km343+302

 

 

V

 

 

4,8

Cổng chào

 

1.10

 

Km346+030 - Km346+030

 

 

V

 

 

4,8

Cổng chào

 

1.11

 

Km346+063 - Km346+063

 

 

V

 

 

4,8

Cổng chào

 

1.12

 

Km346+100 - Km346+100

 

 

V

 

 

4,8

Cổng chào

 

2

Quốc lộ 34

 

Cao Bằng

 

 

 

 

 

 

 

2.1

 

Km82+820 - Km82+820

 

 

V

 

 

5,95

Cổng chào

 

2.2

 

Km84+450 - Km84+450

 

 

V

 

 

5,6

Cổng chào

 

2.3

 

Km122+720 - Km122+720

 

 

V

 

 

6,0

Cổng chào

 

2.4

 

Km125+450 - Km125+450

 

 

V

 

 

6,0

Cổng chào

 

2.5

 

Km213+010 - Km213+010

 

 

IV

 

 

7,0

Cổng chào

 

2.6

 

Km247+00 - Km247+00

 

 

V

 

 

6,0

Cổng chào

 

2.7

 

Km259+395 - Km259+395

 

 

V

 

 

6,5

Cổng chào

 

2.8

 

Km259+800 - Km259+800

 

 

V

 

 

6,0

Cổng chào

 

3

Quốc lộ 34B

 

Cao Bằng

 

 

 

 

 

 

 

3.1

 

Km20+716 - Km20+716

 

 

IV

 

 

5,1

Cổng chào

 

3.2

 

Km33+165 - Km33+165

 

 

IV

 

 

5,8

Giá long môn

 

3.3

 

Km33+900 - Km33+900

 

 

IV

 

 

5,8

Giá long môn

 

3.4

 

Km34+500 - Km34+500

 

 

IV

 

 

5,8

Giá long môn

 

3.5

 

Km48+550 - Km48+550

 

 

IV

 

 

6,0

Cổng chào

 

 

PHỤ LỤC 3

CÁC CẦU HẠN CHẾ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN
(Kèm theo Quyết định số 781/QĐ-UBND ngày 11/5/2026 của UBND tỉnh Cao Bằng)

TT

Tên đường

Lý trình

Tỉnh/thành phố

Cầu hạn chế tải trọng, khổ giới hạn

Ghi chú

Tên cầu

Tải trọng thiết kế

Tình trạng tải trọng

Tình trạng khổ giới hạn

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

I

QUỐC LỘ

 

 

 

 

 

 

 

1

Quốc lộ 3

 

Cao Bằng

 

 

 

 

 

1.1

 

Km344+436

 

Tà Lùng (tên cũ: Thủy Khẩu)

 

23-29-32

 

 

2

Quốc lộ 34

 

Cao Bằng

 

 

 

 

 

2.1

 

Km152+225

 

Khuổi Kiến

 

20-34-43

 

 

2.2

 

Km158+860

 

Cầu Bản Ngà

 

25-33-40

 

 

II

DƯỜNG TỈNH

 

 

 

 

 

 

 

1

Đường tỉnh 202

 

Cao Bằng

 

 

 

 

 

1.1

 

Km14+134

 

Cầu Nặm Pắt

HL-93

15

 

 

 

Từ khóa:
781/QĐ-UBNDQuyết định 781/QĐ-UBNDQuyết định số 781/QĐ-UBNDQuyết định 781/QĐ-UBND của Tỉnh Cao BằngQuyết định số 781/QĐ-UBND của Tỉnh Cao BằngQuyết định 781 QĐ UBND của Tỉnh Cao Bằng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu781/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Cao Bằng
                            Ngày ban hành11/05/2026
                            Người kýHoàng Văn Thạch
                            Ngày hiệu lực 11/05/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu781/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Cao Bằng
                                                  Ngày ban hành11/05/2026
                                                  Người kýHoàng Văn Thạch
                                                  Ngày hiệu lực 11/05/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Cao Bằng.
                                                  • Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị và địa phương liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát, kịp thời báo cáo, tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh, cập nhật công bố tải trọng và khổ giới hạn trong các trường hợp:
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan