Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Giao thông - Vận tải › 70/2006/QĐ-UBND

Quyết định 70/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định tổ chức quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách và hàng hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 70/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành 12/07/2006
Người ký Nguyễn Huy Phong
Ngày hiệu lực 27/07/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 12/07/2006 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------

Số: 70/2006/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 12 tháng 07 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Điều 67 Luật giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 ngày 29/6/2001;
Căn cứ Thông tư số 03/2002/TT-BGTVT ngày 27/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách và hàng hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải tại Tờ trình số 152/SGTVT-VT ngày 10 tháng 5 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định tổ chức quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách và hàng hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 57/1998/QĐ-UB ngày 12/5/1998 của UBND tỉnh Bình Phước, ban hành quy định tạm thời về tổ chức quản lý và cấp phép hành nghề vận tải hành khách công cộng bằng phương tiện mô tô hai bánh.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Công An tỉnh, Ban ATGT tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân hành nghề vận tải công cộng bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- CT, PCT;
- Như điều 3;
- Vụ Pháp chế (Bộ GTVT);
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- CV: KSX, NC; 
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH  




Nguyễn Huy Phong  

 

QUY ĐỊNH

TỔ CHỨC QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH VÀ HÀNG HÓA CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

1. Quy định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách (kể cả khách du lịch), hàng hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Quy định này không áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển người và hàng hóa của chính tổ chức, cá nhân đó.   

Điều 2. Giải thích từ ngữ

a. “Xe thô sơ” là xe không di chuyển bằng sức động cơ như: xe đạp, xe xích lô, xe súc vật kéo.

b. “Xe gắn máy” là xe cơ giới có 2 bánh di chuyển bằng động cơ và khi tắt máy thì đạp đi được.

c. “Xe mô tô hai bánh” là xe cơ giới có hai bánh, di chuyển bằng động cơ, có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên và tổng trọng lượng toàn xe không vượt quá 100 ki-lô-gam.

d. “Xe mô tô ba bánh” là xe cơ giới có ba bánh, di chuyển bằng động cơ, có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên có sức chở từ 350 ki-lô-gam đến 500 ki-lô-gam.

e. “Các loại xe tương tự” là các loại xe có cấu tạo, tính năng và công dụng gần giống các loại xe trên.

Điều 3. Chủng loại phương tiện

UBND tỉnh căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương sẽ quy định chủng loại xe thô sơ và xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vận chuyển hành khách, hàng hóa trong phạm vi toàn tỉnh.

Chương 2.

HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN KHÁCH, VẬN CHUYỂN HÀNG

Điều 4. Người điều khiển phương tiện

1. Có hộ khẩu thường trú hoặc giấy chứng nhận tạm trú.

2. Có đủ sức khỏe và được khám định kỳ theo quy định của Bộ Y tế.

3. Có đủ tuổi lái xe theo quy định hiện hành.

4. Có giấy phép lái xe hoặc hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ theo quy định hiện hành.

5. Có phù hiệu hoặc trang phục để phân biệt người điều khiển phương tiện hoạt động kinh doanh vận chuyển công cộng với các đối tượng tham gia giao thông khác. UBND tỉnh Bình Phước giao cho sở GTVT quy định cụ thể.

6. Đối với xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, ba bánh phải có mũ bảo hiểm cho mình và cho khách đi xe tùy thuộc vào tuyến đường quy định phải đội mũ.

Điều 5. Phương tiện vận chuyển

1. Phương tiện cơ giới phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiết kế và các điều kiện an toàn giao thông đường bộ.

2. Phương tiện thô sơ đảm bảo đúng kích thước, quy cách, kiểu mẫu, vật liệu, cấu tạo theo thiết kế như:

3. Có bộ phận hãm còn hiệu lực,

4. Có càng điều khiển đủ độ bền, bảo đảm điều khiển chính xác.

Điều 6. Phạm vi hoạt động

1. Phạm vi hoạt động chủ yếu trong nội tỉnh, nội thị, nội huyện Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể phạm vi, tuyến đường hoạt động đối với từng loại phương tiện để đảm bảo an toàn và trật tự giao thông.

2. Khi hoạt động sang tỉnh khác thì phải tuân theo quy định của tỉnh đó.

Điều 7. Thời gian hoạt động trong ngày

Để giảm ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm và đảm bảo trật tự, an toàn giao thông. UBND tỉnh quy định cụ thể thời gian hoạt động cho từng loại phương tiện.

Điều 8. Điểm đón, trả khách, nơi đỗ xe

Điểm đón, trả khách và nơi đỗ xe của các phương tiện xe thô sơ và xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa công cộng phải đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Chương 3.

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Điều 9. Hình thức tổ chức

Trên cơ sở quy mô, địa bàn hoạt động của từng loại phương tiện và điều kiện, yêu cầu quản lý của mỗi địa phương, UBND các huyện, thị xã quy định các hình thức tổ chức để tập hợp những cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh vận chuyển khách, vận chuyển hàng như hợp tác xã, tổ, đội hay nghiệp đoàn theo hình thức tự quản và được đăng ký hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 10. Cơ quan quản lý

1. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong việc quy định quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh. Nội dung hướng dẫn không được trái với quy định này của UBND tỉnh.

2. UBND các huyện, thị xã tổ chức đăng ký kinh doanh cho lực lượng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe có kết cấu tương tự có nhu cầu kinh doanh vận tải khách và hàng hóa trên địa bàn.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11.

1. Căn cứ vào quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã triển khai thực hiện nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị trên địa bàn tại địa phương.

2. Trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc gì đề nghị báo cáo về UBND tỉnh để nghiên cứu giải quyết./.

Từ khóa:
70/2006/QĐ-UBND Quyết định 70/2006/QĐ-UBND Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND Quyết định 70/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Bình Phước Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Bình Phước Quyết định 70 2006 QĐ UBND của Tỉnh Bình Phước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 70/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành 12/07/2006
Người ký Nguyễn Huy Phong
Ngày hiệu lực 27/07/2006
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 70/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành 12/07/2006
Người ký Nguyễn Huy Phong
Ngày hiệu lực 27/07/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định tổ chức quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách và hàng hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 57/1998/QĐ-UB ngày 12/5/1998 của UBND tỉnh Bình Phước, ban hành quy định tạm thời về tổ chức quản lý và cấp phép hành nghề vận tải hành khách công cộng bằng phương tiện mô tô hai bánh.
  • Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Công An tỉnh, Ban ATGT tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân hành nghề vận tải công cộng bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
  • Điều 3. Chủng loại phương tiện
  • Điều 4. Người điều khiển phương tiện
  • Điều 5. Phương tiện vận chuyển
  • Điều 6. Phạm vi hoạt động
  • Điều 7. Thời gian hoạt động trong ngày
  • Điều 8. Điểm đón, trả khách, nơi đỗ xe
  • Điều 9. Hình thức tổ chức
  • Điều 10. Cơ quan quản lý
  • Điều 11.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan