Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Giao thông - Vận tải ›59/2003/QĐ-UB

Quyết định 59/2003/QĐ-UB về Quy chế đối với người không biết chữ dự sát hạch, cấp phép lái xe mô tô hạng A1 do tỉnh Ninh Thuận ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu59/2003/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành16/05/2003
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 16/05/2003
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:16/05/2003Tình trạng:Hết hiệu lực

UBND TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 59/2003/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÔNG BIẾT CHỮ DỰ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔTÔ HẠNG A1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ và Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19-11-2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;

Căn cứ Kế hoạch số 695/KH-UB ngày 31-3-2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông;

Căn cứ Công văn số 1622/CV-BGTVT ngày 22-4-2003 của Bộ Giao thông Vận tải về việc tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe môtô cho đối tượng là đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa quá thấp.

Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 139/TTr-SGTVT ngày 06-5-2003.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế đối với người không biết chữ dự sát hạch, cấp giấy phép lái xe môtô hạng A1 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2.Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm tổ chức hình thức giảng dạy phù hợp với người không biết chữ, phổ biến quy chế này trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, tổ chức kiểm tra việc thực hiện bản Quy chế này và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

UBND TỈNH NINH THUẬN

 

QUY CHẾ

ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÔNG BIẾT CHỮ DỰ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔTÔ HẠNG A1
(Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2003/QĐ-UB ngày 16-5-2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng:

Quy chế này áp dụng khi tiến hành sát hạch Luật Giao thông đường bộ đối với người không biết chữ nhưng có nhu cầu thi lấy giấy phép lái xe môtô hạng A1 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Quy chế này không áp dụng đối với thi thực hành lái xe trong hình.

Điều 2. Điều kiện dự thi:

Người không biết chữ nói ở Quy chế này phải là người đã được nghe hướng dẫn Luật Giao thông đường bộ ở lớp học do các cơ sở đào tạo tổ chức, đủ tuổi, nộp đủ hồ sơ, lệ phí, học phí theo quy định và được Ủy ban nhân dân xã (phường), đơn vị công tác xác nhận là người không biết chữ.

Điều 3. Phương pháp sát hạch Luật Giao thông đường bộ:

3.1. Số lượng câu hỏi lý thuyết:

Gồm 10 câu hỏi được cơ cấu như sau:

03 câu về Luật Giao thông đường bộ;

07 câu về biển báo hiệu đường bộ.

Nếu thí sinh trả lời đúng 07 câu hỏi trở lên là đạt yêu cầu về phần lý thuyết.

3.2. Phần thực hành lái xe trong hình: Thực hiện như Quy chế hiện hành của Bộ Giao thông Vận tải.

Điều 4. Thành phần tổ sát hạch:

4.1. Hai cán bộ có chứng chỉ sát hạch;

4.2. Một cán bộ Thanh tra của Sở Giao thông Vận tải;

4.3. Một cán bộ có trách nhiệm của cơ sở đào tạo giúp thí sinh ghi chép trong mẫu bài thi in sẵn theo quy định.

Điều 5. Trình tự và nội dung sát hạch Luật Giao thông đường bộ:

1. Cán bộ sát hạch gọi tên thí sinh vào phòng thi, kiểm tra hồ sơ, đối chiếu ảnh trong hồ sơ với người dự sát hạch;

2. Cán bộ của cơ sở đào tạo giúp thí sinh ghi chép các thông tin vào mẫu bài thi, biên bản chấm thi theo quy định như: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, loại xe thi, hạng, nơi tổ chức đào tạo...;

3. Thí sinh dự thi chọn một đề thi bất kỳ do Cục Đường bộ Việt Nam phát hành được sử dụng cho số thí sinh cùng dự sát hạch ngày đó;

4. Sau khi thí sinh dự sát hạch chọn xong đề thi, cán bộ cơ sở đào tạo ghi số đề thi vào mẫu bài thi và bắt đầu tính thời gian làm bài. Một trong hai cán bộ sát hạch lần lượt đọc từng câu hỏi thi, thứ tự ý trả lời của câu hỏi để thí sinh chọn một ý để trả lời với tổ sát hạch. Khi thí sinh đã trả lời, cán bộ của cơ sở đào tạo giúp thí sinh đánh dấu trắc nghiệm dấu (+) hoặc dấu (x) vào đúng ô trả lời của thí sinh. Lần lượt như vậy cho đến khi hết câu hỏi thi (hoặc hết giờ thi).

Khi thí sinh dự thi trả lời, cán bộ sát hạch còn lại và cán bộ thanh tra cùng giám sát để đảm bảo cán bộ cơ sở đào tạo đánh dấu (+) hoặc dấu (x) vào ô thích hợp theo đúng trả lời của thí sinh dự sát hạch. Nếu đánh sai phải yêu cầu đánh lại theo đúng ý trả lời của thí sinh.

5. Khi hết thời gian làm bài theo đúng quy định (15 phút), cán bộ sát hạch thu bài thi và tiến hành chấm bài công khai tại chỗ;

6. Công bố kết quả làm bài của thí sinh dự sát hạch, lập biên bản thi vấn đáp để cán bộ sát hạch, thí sinh dự sát hạch, cán bộ cơ sở đào tạo, cán bộ Thanh tra cùng ký vào biên bản (nếu thí sinh dự sát hạch không ký được thì điểm chỉ vào chỗ chữ ký). Biên bản sau khi lập xong, được đính kèm vào hồ sơ lưu trữ tại Sở Giao thông Vận tải (có mẫu biên bản thi vấn đáp kèm theo).

Điều 6. Những điều nghiêm cấm đối với Tổ trưởng và cán bộ sát hạch:

1. Đối với tổ trưởng tổ sát hạch:

a) Để sát hạch viên vi phạm bị kỷ luật ở mức cảnh cáo trở lên;

b) Để sát hạch viên vi phạm nội quy, quy chế, quy trình sát hạch;

c) Bao che sát hạch viên vi phạm nội quy, quy chế, quy trình sát hạch nêu tại quy định này hoặc tác động làm sai lệch kết quả sát hạch;

d) Nhận hối lộ dưới mọi hình thức;

2. Đối với cán bộ sát hạch - cán bộ cơ sở đào tạo và cán bộ thanh tra:

a) Vi phạm nội quy, quy chế, quy trình sát hạch được quy định trong quy chế này;

b) Gợi ý cho thí sinh dưới mọi hình thức;

c) Tác động làm thay đổi kết quả trong bài thi;

d) Nhận hối lộ dưới mọi hình thức.

Điều 7. Xử lý vi phạm:

Tổ trưởng Tổ sát hạch, cán bộ sát hạch vi phạm quy định tại Điều 5 trên đây thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Quyết định số 4480/2003/QĐ-BGTVT ngày 31-12-2002 của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành quy định trách nhiệm và xử lý khi vi phạm trong công tác quản lý công tác đào đạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Điều 8. Điều khoản thi hành:

Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành đến khi Bộ Giao thông Vận tải có quy định sát hạch lý thuyết đối với người không biết chữ.

Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tổ chức hình thức giảng dạy Luật Giao thông đường bộ phù hợp với người không biết chữ và tổ chức kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện Quy chế này.

 

Từ khóa:
59/2003/QĐ-UBQuyết định 59/2003/QĐ-UBQuyết định số 59/2003/QĐ-UBQuyết định 59/2003/QĐ-UB của Tỉnh Ninh ThuậnQuyết định số 59/2003/QĐ-UB của Tỉnh Ninh ThuậnQuyết định 59 2003 QĐ UB của Tỉnh Ninh Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu59/2003/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
                            Ngày ban hành16/05/2003
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 16/05/2003
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu59/2003/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
                                                  Ngày ban hành16/05/2003
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 16/05/2003
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế đối với người không biết chữ dự sát hạch, cấp giấy phép lái xe môtô hạng A1 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
                                                  • Điều 2. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm tổ chức hình thức giảng dạy phù hợp với người không biết chữ, phổ biến quy chế này trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, tổ chức kiểm tra việc thực hiện bản Quy chế này và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng:
                                                  • Điều 2. Điều kiện dự thi:
                                                  • Điều 3. Phương pháp sát hạch Luật Giao thông đường bộ:
                                                  • Điều 4. Thành phần tổ sát hạch:
                                                  • Điều 5. Trình tự và nội dung sát hạch Luật Giao thông đường bộ:
                                                  • Điều 6. Những điều nghiêm cấm đối với Tổ trưởng và cán bộ sát hạch:
                                                  • Điều 7. Xử lý vi phạm:
                                                  • Điều 8. Điều khoản thi hành:
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan