Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Giao thông - Vận tải ›45/2016/QĐ-UBND

Quyết định 45/2016/QĐ-UBND quy định điều kiện, hình thức, nội dung đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho đối tượng là người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu45/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành17/08/2016
Người kýĐoàn Văn Việt
Ngày hiệu lực 27/08/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:17/08/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2016/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 17 tháng 08 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, HÌNH THỨC, NỘI DUNG ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1 CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA QUÁ THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về điều kiện, hình thức, nội dung đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho đối tượng là người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Bộ Giao thông vận tải;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Lâm Đồng;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Như Điều 3;
- Website Chính phủ;
- Đài PTTH, Báo Lâm Đồng;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, GT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đoàn Văn Việt

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐIỀU KIỆN, HÌNH THỨC, NỘI DUNG ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1 CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA QUÁ THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG.
(Ban hành kèm theo Quyết định số
45/2016/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy định này quy định về điều kiện, hình thức, nội dung đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho đối tượng là người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp được hiểu là những người thuộc các dân tộc thiểu số của Việt Nam có trình độ văn hóa từ bậc tiểu học trở xuống (từ lớp 5 trở xuống), đọc, viết tiếng Việt chưa thành thạo.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, HÌNH THỨC, NỘI DUNG ĐÀO TẠO

Điều 3. Quy định về điều kiện để được đào tạo, sát hạch

1. Người học lái xe phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Được cấp có thẩm quyền xác nhận là người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp, cư trú trên địa bàn tỉnh;

b) Đủ 18 tuổi trở lên (tính đến ngày dự sát hạch lái xe) và đủ sức khỏe theo quy định.

2. Hồ sơ của người học lái xe:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe đối với người là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (theo mẫu tại Phụ lục kèm theo quy định này);

- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân còn thời hạn;

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Người học lái xe khi đến nộp hồ sơ được cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe.

b) Số lượng: 01 bộ.

3. Hồ sơ đăng ký học lái xe được nộp tại cơ sở đào tạo theo quy định.

Điều 4. Về hình thức đào tạo

1. Các khóa đào tạo lái xe mô tô hạng A1 cho đối tượng là người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp phải được tổ chức riêng và tập trung tại các cơ sở đào tạo lái xe được Sở Giao thông vận tải Lâm Đồng cấp giấy phép đào tạo lái xe mô tô hai bánh hạng A1 và do giáo viên có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại các khoản 9, khoản 10, khoản 11, Điều 5 Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải giảng dạy.

2. Sử dụng phương pháp giảng dạy trực quan (bằng hình ảnh, động tác mẫu, chỉ dẫn và hỏi đáp trực tiếp) để người học có thể hiểu, nắm vững kiến thức ngay tại lớp.

Điều 5. Nội dung, chương trình và thời gian đào tạo

1. Trên cơ sở giáo trình đào tạo lái xe mô tô hạng A1 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành, các cơ sở đào tạo biên soạn tài liệu giảng dạy lý thuyết đảm bảo để người học có đủ kiến thức để trả lời nội dung bộ đề thi do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành.

2. Nội dung dạy kỹ thuật lái xe và thực hành lái xe áp dụng theo quy định.

3. Thời gian giảng dạy lý thuyết 08 giờ, giảng dạy kỹ thuật lái xe 02 giờ và thực hành lái xe 02 giờ.

Điều 6. Mức thu học phí

1. Cơ sở đào tạo lái xe xây dựng mức thu học phí theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải về hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ.

2. Học phí bao gồm cả tiền học và tài liệu học tập. Các cơ sở đào tạo không được thu thêm bất cứ khoản nào khác ngoài học phí.

Chương III

NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP SÁT HẠCH

Điều 7. Đề thi, thời gian và phương pháp sát hạch lý thuyết

1. Trên cơ sở bộ đề sát hạch lý thuyết cho mô tô hạng A1 của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải xây dựng bộ đề sát hạch dưới dạng thi vấn đáp (hỏi và trả lời), bằng trắc nghiệm viết trên giấy.

2. Bộ đề gồm 50 đề thi, mỗi đề thi có 10 câu hỏi trong đó có 04 câu về Luật Giao thông đường bộ, 04 câu biển báo, 02 câu sa hình.

3. Thời gian tối đa để hỏi và trả lời 1 câu hỏi sát hạch là 01 phút; tổng thời gian sát hạch cho mỗi thí sinh là 10 phút.

4. Sát hạch viên bốc chọn ngẫu nhiên đề thi lý thuyết cho thí sinh làm bài hoặc sát hạch viên đọc câu hỏi để thí sinh trả lời từng câu hỏi bằng lời nói hoặc chỉ vào con số; sát hạch viên theo dõi hoặc ghi kết quả trả lời vào biên bản sát hạch. Kết thúc thời gian sát hạch lý thuyết của thí sinh, sát hạch viên tổng hợp thông báo kết quả cho thí sinh biết và cùng ký tên công nhận kết quả. Thí sinh trả lời đúng 07/10 câu hỏi trở lên là đạt yêu cầu.

5. Phòng thi lý thuyết gắn camera giám sát, mỗi phòng thi có 02 Sát hạch viên làm nhiệm vụ.

Điều 8. Sát hạch thực hành

1. Thí sinh đạt phần thi lý thuyết mới thì được dự thi thực hành.

2. Quy trình sát hạch thực hành, công nhận kết quả; bảo lưu kết quả thực hiện theo quy định chung của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

Điều 9. Về mức thu lệ phí sát hạch

Thực hiện mức thu theo quy định tại Thông tư số 23/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe A1 cho đối tượng là người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp theo đúng quy định này.

2. Xây dựng và ban hành bộ đề thi, đáp án theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy định này.

3. Chỉ đạo cơ sở đào tạo lái xe biên soạn tài liệu giảng dạy, tổ chức đào tạo và kiểm tra việc thực hiện công tác đào tạo, cấp giấy phép lái xe theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

4. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Đường bộ Việt Nam về tình hình thực hiện Quy định này.

Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông vận tải trong việc tổ chức thực hiện quy định này trên địa bàn.

2. Chỉ đạo, kiểm tra giám sát chính quyền các xã, phường, thị trấn để đảm bảo việc xác nhận đúng đối tượng, tránh việc lợi dụng chế độ ưu tiên của quy định này.

Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Thực hiện việc xác nhận trình độ văn hóa cho những người có nhu cầu học và thi lấy giấy phép lái xe theo đối tượng là người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp tại địa phương theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Quy định này.

Điều 13. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo

1. Biên soạn tài liệu giảng dạy, tổ chức đào tạo đúng đối tượng, nội dung chương trình và thời gian đào tạo theo quy định tại Chương II của Quy định này.

2. Xây dựng mức thu học phí và thực hiện đúng quy định tại Điều 6 của Quy định này.

Điều 14. Điều khoản thi hành

Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm tổ chức, triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các địa phương, cơ sở đào tạo lái xe phản ảnh kịp thời về Sở Giao thông Vận tải tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp .

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……….., ngày…..tháng…..năm……….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
(cho người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp)

 

Dán ảnh 3x4 cm

 

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân (xã, phường, thị trấn)…………………….……….
- Cơ sở đào tạo lái xe:………………………………….…….………….

Tôi tên là:............................................................................. Nam (Nữ):……………………

Sinh ngày……………..tháng……………năm.....................................................................

Dân tộc:.............................................................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.......................................................................................

...........................................................................................................................................

Nơi cư trú:..........................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu, thẻ căn cước):................................................

Cấp ngày…………tháng………..năm……………..; Nơi cấp:.............................................

Có trình độ văn hóa lớp:....................................................................................................

Đề nghị cho tôi được học, dự thi sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1.

Xin kèm theo:

- 01 giấy chứng nhận đủ sức khỏe;

- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân còn thời hạn;

- 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm, chụp không quá 6 tháng;

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

 

TM. UBND (xã, phường, thị trấn)…………….
(UBND xã, phường, thị trấn xác nhận các nội dung trên và ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)

 

Từ khóa:
45/2016/QĐ-UBNDQuyết định 45/2016/QĐ-UBNDQuyết định số 45/2016/QĐ-UBNDQuyết định 45/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Lâm ĐồngQuyết định số 45/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Lâm ĐồngQuyết định 45 2016 QĐ UBND của Tỉnh Lâm Đồng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu45/2016/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                            Ngày ban hành17/08/2016
                            Người kýĐoàn Văn Việt
                            Ngày hiệu lực 27/08/2016
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu45/2016/QĐ-UBND
                                                Loại văn bảnQuyết định
                                                Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                                                Ngày ban hành17/08/2016
                                                Người kýĐoàn Văn Việt
                                                Ngày hiệu lực 27/08/2016
                                                Tình trạng Còn hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Quyết định 16/2018/QĐ-UBND
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Quyết định 16/2018/QĐ-UBND
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Quyết định 16/2018/QĐ-UBND
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Quyết định 16/2018/QĐ-UBND
                                                  Hướng dẫn
                                                  Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Quyết định 16/2018/QĐ-UBND
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan