Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Giao thông - Vận tải › 37/2026/QĐ-UBND

Quyết định 37/2026/QĐ-UBND quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 37/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành 03/04/2026
Người ký Lâm Văn Bi
Ngày hiệu lực 15/04/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 03/04/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2026/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 03 tháng 4 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ, XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ, XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 166/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 6 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong việc quản lý hoạt động xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Phạm vi hoạt động

1. Xe thô sơ

a) Xe thô sơ bao gồm các loại xe được quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật số 36/2024/QH15.

b) Người điều khiển xe thô sơ khi tham gia giao thông phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 31 Luật số 36/2024/QH15.

c) Xe thô sơ thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 151/2024/NĐ- CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

d) Xe thô sơ được phép hoạt động trên các tuyến đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Cà Mau, trừ các tuyến hoặc đoạn đường có biển báo cấm, biển báo hạn chế loại phương tiện hoặc hạn chế thời gian hoạt động.

2. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

a) Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ là loại xe được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 34 Luật số 36/2024/QH15.

b) Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật số 36/2024/QH15.

c) Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và điều kiện bảo đảm an toàn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật số 36/2024/QH15.

d) Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thực hiện quy định về niên hạn sử dụng tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 166/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới.

đ) Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ được phép hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 50km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện, trừ các tuyến đường hoặc đoạn đường có biển báo cấm, biển hạn chế loại phương tiện hoặc hạn chế thời gian hoạt động.

e) Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ không được chở vượt quá tải trọng theo quy định; không được gây cản trở giao thông, không được làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.

3. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ

a) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ là loại xe được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 34 Luật số 36/2024/QH15.

b) Người điều khiển xe chở người bốn bánh có gắn động cơ thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

c) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

d) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ thực hiện quy định về niên hạn sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 166/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới.

đ) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được phép hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 30km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện, trừ các tuyến đường hoặc đoạn đường có biển báo cấm, biển hạn chế loại phương tiện hoặc hạn chế thời gian hoạt động.

e) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không được chở vượt quá số người theo quy định; không được gây cản trở giao thông, không được làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân

1. Sở Xây dựng

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết định này.

b) Tổ chức lắp đặt biển báo quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên các tuyến đường bộ theo phân cấp quản lý.

c) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan phù hợp với quy định hiện hành.

2. Công an tỉnh

a) Tổ chức tuyên truyền các quy định của pháp luật về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ và Quyết định này; hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký, cấp biển số xe cho xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và điều kiện hoạt động của xe thô sơ khi tham gia giao thông đường bộ.

b) Chỉ đạo lực lượng chức năng tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Tổ chức triển khai và tuyên truyền, phổ biến Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe chở hàng và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ thuộc phạm vi địa bàn quản lý.

b) Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, chủ trì hoặc phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức lắp đặt biển báo quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên các tuyến đường bộ thuộc địa bàn theo phân cấp quản lý.

4. Các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh phải chấp hành nghiêm các quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh đến Sở Xây dựng để hướng dẫn, giải quyết; trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp (kiểm tra);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);
- Phòng: NN-XD (Đ291/4);
- Lưu: VT, TH131/4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Văn Bi

 

Từ khóa:
37/2026/QĐ-UBND Quyết định 37/2026/QĐ-UBND Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND Quyết định 37/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Cà Mau Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Cà Mau Quyết định 37 2026 QĐ UBND của Tỉnh Cà Mau
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 37/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành 03/04/2026
Người ký Lâm Văn Bi
Ngày hiệu lực 15/04/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 37/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành 03/04/2026
Người ký Lâm Văn Bi
Ngày hiệu lực 15/04/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Phạm vi hoạt động
  • Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân
  • Điều 5. Hiệu lực thi hành
  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan