Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Giao thông - Vận tải ›19/2009/QĐ-UBND

Quyết định 19/2009/QĐ-UBND ban hành quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu19/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành15/10/2009
Người kýPhạm Văn Đấu
Ngày hiệu lực 25/10/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:15/10/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 19/2009/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 15 tháng 10 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA THÔ SƠ CÓ TRỌNG TẢI TOÀN PHẦN DƯỚI 1 TẤN HOẶC CÓ SỨC CHỞ DƯỚI 5 NGƯỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26.11.2003;
Căn cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 15.6.2004;
Căn cứ nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01.3.2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27.01.2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT ngày 25.03.2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký, nhưng không thuộc diện đăng kiểm;
Căn cứ báo cáo số 51/BC.STP ngày 18/6/2008 của Giám đốc Sở Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo quyết định này quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2.Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải phối hợp các ngành chức năng tỉnh vàỉUy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức và triển khai thực hiện nội dung quy định của quyết định này.

Điều 3.Các ông, (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực Ban an toàn giao thông (ATGT) tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được đăng công báo tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ GTVT;
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
 - TT.TU, HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban đảng, Đoàn thể tỉnh;
- Công báo tỉnh;Báo VL(đăng báo);
- Lưu: VT, 5.09.05.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Đấu

 

QUY ĐỊNH

ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA THÔ SƠ CÓ TRỌNG TẢI TÒAN PHẦN DƯỚI MỘT TẤN HOẶC CÓ SỨC CHỞ DƯỚI NĂM NGƯỜI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 19 /2009/QĐ-UBND ngày 15/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định điều kiện an toàn, cách xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn hoặc có sức chở dưới năm người.

2. Quy định này áp dụng đối với.

a) Tổ chức, cá nhân có phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn hoặc có sức chở dưới năm người tham gia hoạt động giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.

b) Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa

c) Quy định này không áp dụng đối với các phương tiện thủy nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ trong quy định này được hiểu như sau:

1. Phương tiện thô sơ là phương tiện không có động cơ chỉ di chuyển bằng sức người hoặc sức gió, sức nước.

2. Điều kiện an toàn là các điều kiện tối thiểu của phương tiện để đảm bảo an toàn khi phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa.

3. Mạn khô là chiều cao của phần thân phương tiện, từ mép trên vạch dấu mớn nước an toàn đến mép boong.

4. Sức chở của phương tiện là trọng tải toàn phần hoặc sức chở người của phương tiện ứng với vạch dấu mớn nước an toàn.

5. Dụng cụ cứu sinh là các loại phao và các vật dụng nổi khác như ( áo phao, can nhựa … ).

Chương II

QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Điều 3. Điều kiện an toàn

1. Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị thủng, không có nước vào bên trong khi phương tiện hoạt động; phải có một đèn thắp sáng màu trắng nếu phương tiện hoạt động vào ban đêm; phương tiện chở người phải có đủ chỗ ngồi, phải chắc chắn và cân bằng trên phương tiện.

2. Mạn khô của phương tiện chở hàng phải đảm bảo bằng 100mm; mạn khô của phương tiện chở người và hàng hóa phải đảm bảo bằng 150mm.

3. Phương tiện phải được đo đạt xác định kích thước, sức chở và được sơn vạch dấu mớn nước an toàn.

4. Đủ dụng cụ cứu sinh tương đương số người được phép chở trên phương tiện.

Điều 4. Xác định các kích thước cơ bản, sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện

1. Xác định các kích thước cơ bản của phương tiện.

a) Chiều dài lớn nhất (ký hiệu L max), tính bằng mét, đo theo chiều dọc trên mặt phẳng dọc tâm từ mút lái đến mút mũi phương tiện.

b) Chiều rộng lớn nhất (ký hiệu B max), tính bằng mét, đo theo chiều ngang ở mặt cắt rộng nhất của phương tiện.

c) Chiều cao mạn (ký hiệu D), tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép boong ở vị trí giữa chiều dài L max.

d) Chiều chìm (ký hiệu d), tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép trên của vạch dấu mớn nước an toàn ở vị trí giữa chiều dài L max.

2. Xác định sức chở của phương tiện.

a) Đối với phương tiện chuyên dùng chở hàng dưới 1 tấn (dưới 1.000 kg kể cả người điều khiển phương tiện) được xếp trực tiếp và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện người bằng 100 mm.

b) Đối với phương tiện chuyên dùng chở người, dưới 5 người (từ 1 đến 4 người kể cả trẻ em) người điều khiển phương tiện phải xếp đủ chổ ngồi và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện bằng 150 mm.

c) Đối với phương tiện sử dụng vừa để chở người và hàng hóa phải có đủ chỗ ngồi cho người và xếp hàng hóa phải cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện bằng 150 mm.

3. Sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện.

Dấu mớn nước an toàn của phương tiện được sơn bằng một vạch sơn có màu khác với màu sơn mạn phương tiện, vạch sơn có chiều dầy 20mm, chiều dài 200mm nằm ngang trên hai bên mạn tại vị trí giữa của chiều dài L max, cách mép boong 100mm đối với phương tiện chở hàng, cách mép boong 150 mm đối với phương tiện chở người và hàng hóa.

Điều 5. Trách nhiệm của chủ phương tiện

1. Đo các kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện theo quy định tại Điều 4 của quy định này, chịu trách nhiệm tính chính xác của các số liệu đo và việc sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện.

2. Kê khai điều kiện an toàn của phương tiện theo mẫu kèm theo quy định này.

3. Có trách nhiệm duy trì và đảm bảo các điều kiện an tòan của phương tiện theo quy định tại Điều 3 của quy định này khi phương tiện hoạt động.

4. Người điều khiển phương tiện phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Luật giao thông đường thủy nội địa.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan huyện, thành phố trong tỉnh

Phòng Quản lý đô thị thành phố Vĩnh Long, Phòng Công thương các huyện hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền ở địa phương có trách nhiệm hướng dẫn chủ phương tiện lập bản kê khai điều kiện an tòan của phương tiện và thực hiện các quy định về điều kiện an toàn phương tiện thủy nội địa.

Hướng dẫn các cơ sở đóng mới phương tiện thô sơ thủy nội địa tại địa phương thực hiện các quy định về điều kiện an toàn phương tiện thủy nội địa.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7.Công an tỉnh chỉ đạo Cảnh sát giao thông đường thủy phối hợp Thanh tra Giao thông vận tải, Công an các huyện, thành phố kiểm tra xử lý các phương tiện vi phạm theo quy định hiện hành.

Điều 8.Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo các phòng, ban chức năng hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa, lập sổ quản lý phương tiện ở địa phương theo quy định của Luật giao thông đường thủy nội địa.

Điều 9.Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chỉ đạo các đoàn thể xã hội tuyên truyền, phổ biến giáo dục nhân dân của địa phương và các cơ sở đóng mới, cá nhân, tập thể có phương tiện thủy nội địa được quy định tại Điều 1 của quy định này, phải thực hiện nghiêm về quy định điều kiện đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên đường thủy nội địa./.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------

BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

( Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người )

Tên chủ phương tiện:……………………………………….……………...............

Địa chỉ chủ phương tiện: …………………………………………………………...

Loại phương tiện: ……………………………………………………………………

Vật liệu đóng phương tiện: …………………………………………………………

Kích thước phương tiện: ( Lmax x Bmax x D x d ) = (…...x…...x…..x…...) m

Khả năng khai thác:

a) Trọng tải toàn phần : …………………….. tấn.

b) Sức chở người : ………………………..người.

c) Sức chở người ……… người và ………... kg hàng.

Tình trạng thân vỏ: ………………………………………………………………….

Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn ( kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn: ………………….. mm.

Dụng cụ cứu sinh: số lượng ………… ( chiếc ); Loại: ……………………………

Đèn tín hiệu: ………………………………….……………………………………….

Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật .

Tại: ………………, ngày ….. tháng …. năm ……

Xác nhận của UBND Phường/Xã
( ký tên đóng dấu )

Chủ phương tiện
( ký và ghi rõ họ tên )

 

 

Từ khóa:
19/2009/QĐ-UBNDQuyết định 19/2009/QĐ-UBNDQuyết định số 19/2009/QĐ-UBNDQuyết định 19/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định số 19/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định 19 2009 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Long
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu19/2009/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                            Ngày ban hành15/10/2009
                            Người kýPhạm Văn Đấu
                            Ngày hiệu lực 25/10/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu19/2009/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                                                  Ngày ban hành15/10/2009
                                                  Người kýPhạm Văn Đấu
                                                  Ngày hiệu lực 25/10/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
                                                  • Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải phối hợp các ngành chức năng tỉnh vàỉUy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức và triển khai thực hiện nội dung quy định của quyết định này.
                                                  • Điều 3. Các ông, (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực Ban an toàn giao thông (ATGT) tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 3. Điều kiện an toàn
                                                  • Điều 4. Xác định các kích thước cơ bản, sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện
                                                  • Điều 5. Trách nhiệm của chủ phương tiện
                                                  • Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan huyện, thành phố trong tỉnh
                                                  • Điều 7. Công an tỉnh chỉ đạo Cảnh sát giao thông đường thủy phối hợp Thanh tra Giao thông vận tải, Công an các huyện, thành phố kiểm tra xử lý các phương tiện vi phạm theo quy định hiện hành.
                                                  • Điều 8. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo các phòng, ban chức năng hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa, lập sổ quản lý phương tiện ở địa phương theo quy định của Luật giao thông đường thủy nội địa.
                                                  • Điều 9. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chỉ đạo các đoàn thể xã hội tuyên truyền, phổ biến giáo dục nhân dân của địa phương và các cơ sở đóng mới, cá nhân, tập thể có phương tiện thủy nội địa được quy định tại Điều 1 của quy định này, phải thực hiện nghiêm về quy định điều kiện đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên đường thủy nội địa./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan