Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Giao thông - Vận tải ›18/2011/QĐ-UBND

Quyết định 18/2011/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra vào bến đối với các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu18/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh An Giang
Ngày ban hành13/05/2011
Người kýVương Bình Thạnh
Ngày hiệu lực 23/05/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:13/05/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIA
NG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2011/QĐ-UBND

An Giang, ngày 13 tháng 05 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
 Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
 Căn cứ Luật Giao thông Đường bộ ngày 28 tháng 11 năm 2008;
 Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 08 năm 2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ đường bộ;
 Căn cứ Thông tư 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 08 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải ban hành hướng dẫn quy định về bến xe, bãi đậu xe, trạm dừng nghỉ trong hoạt động vận tải đường bộ;
 Theo đề nghị tại tờ trình số: 342 /TTr-SGTVT ngày 04 tháng 5 năm 2011 của Sở Giao thông Vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định giá dịch vụ xe ra vào bến đối với các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Áp dụng đối với các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận chuyển hành khách theo tuyến cố định từ các bến xe trên địa bàn tỉnh An Giang đi các nơi.

Điều 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh

1. Các bến xe trên địa bàn tỉnh An Giang được phân loại như sau:

TT

Bến xe

Diện tích (m2)

Diện tích phân bổ sơ đồ bến

Loại bến

1

2

3

4

5

6

1

Bến xe Châu Đốc

32000

Đủ diện tích theo quy định

 

 x

 

 

 

 

2

Bến xe Bình Khánh

5600

Nt

 

 

x

 

 

 

3

Bến xe Chợ Mới

7800

Nt

 

 

x

 

 

 

4

Bến xe Phú Mỹ

2200

Nt

 

 

 

 

x

 

5

Bến xe Chợ Vàm

1000

Nt

 

 

 

 

 

x

6

Bến xe Tân Châu

6000

Nt

 

 

x

 

 

 

7

Bến xe Khánh Bình

3000

Nt

 

 

 

x

 

 

8

Bến xe Xuân Tô

2350

Nt

 

 

 

 

x

 

9

Bến xe Chi Lăng

2300

Nt

 

 

 

 

x

 

10

Bến xe Tri Tôn

5370

Nt

 

 

x

 

 

 

11

Bến xe Ba Thê

2300

Nt

 

 

 

 

x

 

12

Bến xe Núi Sập

2000

Nt

 

 

 

 

x

 

13

Bến xe Lộ Tẻ Tri Tôn

1500

Nt

 

 

 

 

x

 

14

Bến xe Mai Linh (An Giang)

2985

Nt

 

 

 

x

 

 

15

Bến xe Lâm Viên Núi Cấm

2000

Nt

 

 

 

 

x

 

 

2. Mức thu từng loại bến xe:

GIÁ DỊCH VỤ XE RA VÀO BẾN

 

 TT

Số ghế của phương tiện

Đơn vị tính

Xe hoạt động trên tuyến từ 150 km trở xuống

Xe hoạt động trên tuyến trên 150 km

Bến loại I+II

Bến loại III+IV

Bến loại V+VI

Bến loại I+II

Bến loại III+IV

Bến loại V+VI

1

Xe từ 04-07 ghế

đồng/chuyến

 

 

 

 

 

10.500

2

Xe từ 10-12 ghế

đồng/chuyến

31.500

29.500

27.000

35.000

33.000

30.000

3

Xe từ 13-16 ghế

đồng/chuyến

42.000

39.500

36.000

47.000

44.000

40.000

4

Xe từ 17-25 ghế

đồng/chuyến

66.000

61.500

56.000

73.500

68.500

62.500

5

Xe từ 26-30 ghế

đồng/chuyến

77.000

71.500

65.000

85.500

79.500

72.500

6

Xe từ 31-35 ghế

đồng/chuyến

90.000

84.000

76.500

100.000

93.500

85.000

7

Xe từ 36-40 ghế

đồng/chuyến

103.500

96.500

87.500

115.000

107.000

97.500

8

Xe từ 41-45 ghế

đồng/chuyến

119.000

111.000

101.000

132.500

123.500

112.500

9

Xe từ 46 ghế trở lên

đồng/chuyến

124.500

116.000

105.500

138.500

129.000

117.500

Điều 3. Kiểm tra thực hiện

Sở Giao thông Vận tải tổ chức thực hiện việc kiểm tra các bến xe trong tỉnh và xử lý các trường hợp vi phạm của các bến xe, đơn vị vận tải theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 4. Xử lý vi phạm

1. Đối với đơn vị khai thác bến xe:

Việc thu không đúng giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được quy định tại quy định này được xem là hành vi vi phạm. Tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Đối với đơn vị vận tải:

a) Việc thực hiện giá dịch vụ xe ra, vào bến được thể hiện trong hợp đồng khai thác tuyến giữa đơn vị vận tải và đơn vị khai thác bến xe.

b) Các hành vi vi phạm trong việc thực hiện hợp đồng, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo nội quy khai thác tuyến hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ GTVT (để bc);
 - Website Chính phủ;
 - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
 - TT.TU, TT. HĐND, UBND tỉnh.
 - Chánh VPUBND tỉnh;
 - Giám đốc Sở Giao thông Vận tải;
 - Giám đốc Sở Tài chính;
 - Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố;
 - Trung tâm Công báo tỉnh;
 - Báo, Đài PTTH An Giang;
 - Lưu: VT, P. KT, P.KSTTHC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

Từ khóa:
18/2011/QĐ-UBNDQuyết định 18/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 18/2011/QĐ-UBNDQuyết định 18/2011/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định số 18/2011/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định 18 2011 QĐ UBND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu18/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh An Giang
                            Ngày ban hành13/05/2011
                            Người kýVương Bình Thạnh
                            Ngày hiệu lực 23/05/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu18/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh An Giang
                                                  Ngày ban hành13/05/2011
                                                  Người kýVương Bình Thạnh
                                                  Ngày hiệu lực 23/05/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh
                                                  • Điều 3. Kiểm tra thực hiện
                                                  • Điều 4. Xử lý vi phạm
                                                  • Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 6. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan