Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Giao thông - Vận tải ›163/CAAV

Quyết định 163/CAAV năm 1994 về Quy chế cấp, gia hạn và thừa nhận hiệu lực chứng chỉ đủ điều kiện bay cho tàu bay dân dụng Việt Nam do Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu163/CAAV
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanCục Hàng không dân dụng Việt Nam
Ngày ban hành31/01/1994
Người kýNguyễn Hồng Nhị
Ngày hiệu lực 31/01/1994
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:31/01/1994Tình trạng:Hết hiệu lực

CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 163/CAAV

Hà Nội, ngày 31 tháng 1 năm 1994

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM SỐ163/CAAV NGÀY 31 THÁNG 01 NĂM 1994

CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam được công bố theo Lệnh số 63/LCT ngày 04/01/1992 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;
Căn cứ Nghị định 242/HĐBT ngày 30/06/1992 của Hội đồng Bộ trưởng qui định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức Cục Hàng không dân dụng Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 36/TTg ngày 30/06/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam;
Để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về việc cấp, gia hạn và thừa nhận hiệu lực chứng chỉ đủ điều kiện bay cho tầu bay dân dụng tại Việt Nam, nhằm đưa công tác quản lý các hoạt động bay đi vào nề nếp.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản Qui chế cấp, gia hạn và thừa nhận hiệu lực chứng chỉ đủ điều kiện bay cho tầu bay dân dụng Việt Nam.

Điều 2.Các ông Tổng Giám đốc các Hãng hàng không, các chủ sở hữu tầu bay và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3.Bản Qui chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, những văn bản trước đây trái với qui chế này đều huỷ bỏ.

 

Nguyễn Hồng Nhị

(Đã ký)

 

QUI CHẾ

CẤP, GIA HẠN VÀ THỪA NHẬN CHỨNG CHỈ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY
(Ban hành kèm theo Quyết định số 163/CAAV ngày 31 tháng 01 năm 1994 của Cục trưởng Cục HKDDVN)

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Mục 2 Điều 12 chương II của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam quy định;

Khi bay trên vùng trời Việt Nam, tầu bay phải có giấy chứng chỉ đủ điều kiện bay được cấp hoặc được công nhận phù hợp với pháp luật của quốc gia nơi đăng ký tầu bay và phù hợp với các tiêu chuẩn mà Việt Nam thừa nhận.

Điều 2.Công ước về hàng không dân dụng Quốc tế ký tại Chicago ngày 07 tháng 12 năm 1994, tại Chương V Điều 31 quy định:

Mọi tầu bay thực hiện giao lưu quốc tế phải có giấy chứng chỉ đủ điều kiện bay được Quốc gia nơi đăng ký tầu bay cấp hoặc làm cho có giá trị.

Chương 2

THỦ TỤC XIN CẤP CHỨNG CHỈ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

Điều 3.Chủ sở hữu tầu bay có nhu cầu xin cấp chứng chỉ đủ điều kiện bay phải đệ trình lên nhà chức trách Hàng không trước 15 ngày các giấy tờ, văn bản sau đây:

1. Đơn xin cấp chứng chỉ đủ điều kiện bay (theo phụ lục E).

2. Bản sao chứng chỉ đăng ký tầu bay.

3. Bản sao chứng chỉ đủ điều kiện bay do quốc gia sản xuất tầu bay cấp hoặc chứng chỉ đủ điều kiện bay hiện hành.

4. Bản sao chứng chỉ tiếng ồn.

5. Bản sao chứng chỉ sử dụng các thiết bị vô tuyến điện trên tầu bay và dải tần số của chúng.

6. Bản sao sai số của các La bàn.

7. Bản thống kê các thiết bị bay tối thiểu (MEL).

8. Thống kê những cải tiến bổ xung cho thiết kế.

9. Bản sao nhật ký bay.

10. Bản sao biên bản bay thử (nếu có).

11. Bien bản thanh, kiểm tra tầu bay của nhà chức trách Hàng không có thẩm quyền.

Điều 4.Việc đóng lệ phí chứng chỉ đủ điều kiện bay do nhà chức trách Việt Nam quy định.

Điều 5.Tất cả các bản sao các giấy tờ nói tại Điều 3 phải có xác nhận của công chức nhà nước Việt Nam hoặc có xác nhận của nhà chức trách Hàng không Việt Nam qua đối chiếu với các văn bản gốc.

Chương 3

CHỨNG CHỈ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

Điều 6.Tầu bay đã được nhà chức trách Hàng không Việt Nam cấp chứng chỉ đăng ký đều có thể được xét cấp chứng chỉ đủ điều kiện bay.

Điều 7.Tầu bay được xét cấp chứng chỉ đủ điều kiện bay phải bảo đảm:

- Đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà chế tạo quy định.

- Được bảo dưỡng kỹ thuật đúng chế độ quy định.

- Có đầy đủ các thiết bị đảm bảo an toàn trên tầu bay.

Điều 8.Giấy chứng chỉ đủ điều kiện bay có kích thước 210 x 280mm, được in bằng hai thứ tiếng: tiếng Việt, tiếng Anh (như phụ lục G). Nội dung ngoài phần tiêu đề còn bao gồm 09 mục như sau:

- Số chứng chỉ,

- Quốc tịch và số hiệu đăng ký.

- Kiểu tầu bay và quốc gia sản xuất.

- Số xuất xưởng

- Loại tầu bay.

- Cơ sở pháp lý của chứng chỉ.

- Hiệu lực của chứng chỉ

- Ngày cấp và người phê chuẩn,

- Gia hạn hiệu lực.

Điều 9.Hiệu lực của chứng chỉ đủ điều kiện bay:

1. Sau 15 ngày kể từ khi nhà chức trách hàng không nhận được đủ hồ sơ xin cấp chứng chỉ đủ điều kiện bay, chủ sở hữu tầu bay sẽ nhận được chứng chỉ đủ điều kiện bay.

2. Hiệu lực chứng chỉ đủ điều kiện bay được ghi trong chứng chỉ.

3. Chứng chỉ đủ điều kiện bay tạm thời (như phụ lục H) được cấp trong các trường hợp sau:

1. Khi chủ sở hữu tầu bay chưa hoàn tất thủ tục để nhà chức trách Hàng không cấp chứng chỉ đủ điều kiện bay, song xét nhu cầu khai thác bay có thể được cấp chứng chỉ đủ điều kiện bay tạm thời.

2. Tầu bay dùng lâu sau khi phục hồi hoặc sửa chữa lớn.

3. Tầu bay được tổ chức làm kéo dài niên hạn sử dụng.

4. Tầu bay quá hạn khả phi phưng cần phải bay thử để gia hạn đủ điều kiện bay.

5. Tầu bay hết hạn chứng chỉ đủ điều kiện bay, trong thời gian chờ nhà chức trách Hàng không phê chuẩn cho gia hạn.

Điều 11.Chủ sở hữu phải nộp lệ phí theo quy định của Nhà chức trách.

Chương 4

GIA HẠN CHỨNG CHỈ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

Điều 12.Mười lăm ngày trước khi hết hạn chứng chỉ đủ điều kiện bay, chủ sở hữu tầu bay phải xin Nhà chức trách Hàng không gia hạn chứng chỉ đủ điều kiện bay với đầy đủ các giấy tờ, văn bản sau:

1. Đơn xin gia hạn chứng chỉ đủ điều kiện bay (mẫu E)

2. Bản gốc chứng chỉ đủ điều kiện bay.

3. Bản sao liệt kê công tác bảo dưỡng kỹ thuật tầu bay (kể từ khi gia hạn lần trước đến nay).

4. Bản sao liệt kê những thay đổi trang thiết bị trên tầu bay (nếu có)

5. Bản sao những hỏng hóc và phương pháp bài trừ.

6. Bản sao sai số các la bàn hiện tại.

7. Biên bản kiểm tra của thanh tra khả phi.

Điều 13.Chủ sở hữu phải nộp lệ phí theo quy định của nhà chức trách.

Chương 5

CÔNG NHẬN HIỆU LỰC CHỨNG CHỈ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY
(Như phụ lục K)

Điều 14.Tầu bay thuê hoặc liên doanh để khai thác trên lãnh thổ Việt Nam phải được Nhà nước trách Hàng không Việt Nam cấp giấy công nhận hiệu lực chứng chỉ đủ điều kiện bay mới được phép khai thác, phù hợp với Điều 12 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và Điều 33 của Công ước Hàng không dân dụng quốc tế.

Điều 15.Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin Cục Hàng không dân dụng Việt Nam cấp giấy công nhận hiệu lực đủ điều kiện bay với tầu bay thuê hoặc liên doanh, phải đệ trình lên Nhà chức trách Hàng không trước 15 ngày các giấy tờ, văn bản sau:

1. Đơn xin công nhận chứng chỉ đủ điều kiện bay (theo mẫu L)

2. Bản sao cho phép thuê tầu bay của Nhà chức trách Việt Nam.

3. Bản sao giấy phép của Bộ Thương mại cho tạm nhập tầu bay.

4. Bản sao hợp đồng thuê tầu bay,

5. Bản sao đăng ký tầu bay.

6. Bản sao chứng chỉ đủ điều kiện bay của tầu bay.

7. Bản sao chứng chỉ tiếng ồn của tầu bay.

8. Bản sao chứng chỉ sử dụng các thiết bị vô tuyến điện trên tầu bay và khả năng sử dụng tần số của chúng.

9. Bản sao mua bảo hiểm.

10. Bản thống kê tóm tắt lý lịch, tính năng kỹ thuật chủ yếu của tầu bay, quy định các dạng bảo trì, công tác bảo trì, công tác bảo trì đã thực hiện lần cuối trước khi tầu bay nhập cảnh.

11. Bản thống kê các thiết bị tối thiểu được phép bay (MEL)

12. Bản sao nhật ký bay.

13. Biên bản thanh tra, kiểm tra tầu bay của thanh tra khả phi.

Điều 16.Các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu xin cấp phép phải nộp lệ phí theo quy định của Nhà chức trách.

Điều 17.Tất cả các bản sao giấy tờ nói tại Điều 15 phải có xác nhận của công chứng Nhà nước Việt Nam hoặc có xác nhận của Nhà chức trách Hàng không Việt Nam qua đối chiếu với các văn bản gốc.

Điều 18.Các Tổ chức hoặc cá nhân xin công nhận gia hạn hiệu lực giấy đủ điều kiện bay đối với tầu bay thuê hoặc liên doanh phải đệ trình Nhà chức trách Hàng không các văn bản sau:

1. Công văn (hoặc đơn xin) đề nghị nhà chức trách Hàng không Việt Nam cấp giấy công nhận gia hạn hiệu lực đủ điều kiện bay.

2. Bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đã gia hạn (có xác nhận của công chứng nhà nước Việt Nam hoặc của nhà chức trách Hàng không Việt Nam).

3. Bản thống kê các hỏng hóc; các dạng bảo trì đã được thực hiện đối với tầu bay kể từ khi công nhận hiệu lực lần trước.

4. Giấy công nhận đủ điều kiện bay cũ.

Gia hạn hiệu lực

RENEWAL CERTIFICATE OF AIRWORTHINESS

Ngày gia hạn

Dete of renewal

Có giá rị đến

Valid until

Cơ quan cấp

Aiworthiness division

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM

CIVIL AVIATION ADMINISTRATION OF VIETNAM

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

CERTIEICATE OP AIRWORTHINESS

 

 

Quốc tịch và sổ đăng ký

Nationality and Registration mark

Kiểm tra tầu bay và nước sản xuất

Type of aircraft and manufacturer

Số xuất xưởng

Aircraft sẻial number

 

 

Loại máy bay

Categories

 

 

Chứng chỉ này phù hợp với Công ước quốc tế về hàng không dân dụng ngày 07/12/1944 và Luật Hàng không dân dụng của nước CHXHCN Việt Nam. Máy bay mang số đăng ký nói trên có giá trị sử dụng trong điều kiện khai thác và bảo dưỡng phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

This certificate of airwothiness is issued pursuant to the convention on International Civil Aviation dated 7 December 1944 and the Air Law of the Socialist Republic of Vietnam in respect of the above mentioned aircraft which is considered to be airworthy when maintained and operated in accordance with the foregoing and the pertinent operating limitations.

 

 

Có giá trị đến............. Hà nội, ngày.... tháng.... năm199...

Valid until.................. Date of issue

Ký tên/Signature

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC E

ĐƠN XIN CẤP CHỨNG CHỈ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

1. Tên và địa chỉ người làm đơn:

2. Tên và địa chỉ chủ sở hữu:

3. Quốc tịch và đăng ký tầu bay:

4. Kiểu tầu bay và nước sản xuất:

5. Số xuất xưởng:

6. Loại tầu bay (chở khách, chở hàng...);

7. Tên Hãng sản xuất tầu bay và địa chỉ:

8. Ngày xuất xưởng:

9. Ngày được cấp chứng chỉ đăng ký tầu bay:

10. Chứng chỉ đủ điều kiện bay được cấp lần trước:

- Nơi cấp

- Số chứng chỉ

- Có hiệu lực đến

11. Mục đích khai thác:

- Chở khách

- Chở hàng hoá

- Chở khách và hàng hoá

- Những mục đích khác

12. Loại động cơ: Số lượng:

13. Loại cánh quạt: Số lượng:

14. Số lượng chỗ ngồi:

- Số người lái tối thiểu:

- Số lượng khách tối đa:

15. Trọng lượng rỗng:

16. Trọng lượng nhiên liệu:

17. Trọng lượng dầu nhờn:

18. Trọng tải thương mại tối đa:

19. Trọng lượng cất cánh tối đa:

20. Trọng lượng hạ cánh tối đa:

21. Thống kê tên các tài liệu hướng dẫn bảo trì:

22. Tổng số giờ bay từ khi xuất xưởng:

23. Số giờ bay sau khi bảo trì:

24. Nơi bảo trì lần cuối:

25. Động cơ

1

2

3

4

Hãng sản xuất

Loại động cơ

Số xuất xưởng

Số giờ hoạt động từ khi xuất xưởng

Số giờ hoạt động sau bảo trì

Ngày và nơi làm bảo trì lần cuối

 

 

 

 

26. Cánh quạt

Hãng sản xuất

Loại động cơ

Số xuất xưởng

Số giờ hoạt động từ khi xuất xưởng

Số giờ hoạt động sau bảo trì

Ngày và nơi làm bảo trì lần cuối

 

 

 

 

 

27. Lai lịch làm bảo trì

Bảo trì

Ngày và nơi làm

Tầu bay

Động cơ

Cánh quạt

Các hệ thống và các trang thiết bị

 

 

28. Kết quả bay thử

29. Nơi thường đỗ của tầu bay:

Tôi xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng sự thật, đề nghị nhà chức trách Hàng không cấp chứng chỉ đủ điều kiện bay cho tầu bay kể trên.

Ngày...... tháng....... năm 199......

NGƯỜI LÀM ĐƠN

PHỤ LỤC H

CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM

CIVIL AVIATION ADMINISTRATION OF VIETNAM

CHỨNG CHỈ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY TẠM THỜI

TEMPORARY CERTIFICATE OF AIRWORTHINESS

No................./CAAV

Chứng nhận rằng:

This is to certify that:

Tầu bay:

The Aicrft:

Số xuất xưởng:

Serial Nuber:

Quốc tịch và ký hiệu đăng ký:

Nationality and regitration marks:

Đã được Thanh tra và được coi là đủ điều kiện bay.

Has been thoroughly inspected and considered airworthy

Chứng chỉ tạm thời có hiệu lực đến 24 giờ U.T.C ngày tháng năm

This temporary certificate of airworthiness remains valid until:

Ngày cấp Nhà chức trách Hàng không Việt Nam

Date of issue Civil aviation authoriry of Vietnam

PHỤ LỤC K

 

Social Republic of VietNam

CIVIL AVIATION AND IDMINISTRATION OF VIETNAM RECOGNITION OF CERTIFICATE OF AIRWORTHINESS

No......../CAAV

This is to certifif that:

The Airaft:......................................................................

Serial Number:................................................................

Nationality and Registration marks................................

Has been thoroughly inspected and considered airworthy.

24 hours U.T.C...../........./199.........

Date of Issue: Civil Aviation Authoriry of VietNam

PHỤ LỤC L

ĐƠN XIN GIAN HẠN CHỨNG CHỈ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

01. Tên và địa chỉ chủ sở hữu:

02. Quốc tịch và số hiệu đăng ký tầu bay:

03. Kiểu tầu bay và quốc gia sản xuất:

04. Số xuất xưởng:

05. Loại tầu bay (chở khách, chở hàng...).

06. Ngày xuất xưởng:

07. Tổng số giờ bay từ khi xuất xưởng:

08. Số giờ bay từ khi bảo dưỡng lần cuối:

09. Số giờ bay từ khi cấp chứng chỉ đủ điều kiện bay hoặc từ khi gia hạn lần
trước

10. Ngày và nơi bảo dưỡng lần cuối:

11. Chứng chỉ đủ điều kiện bay cấp lần trước

ngày......tháng............... năm 199............

hạn đến ngày... tháng.... năm199............

12. Động cơ loại:

- Số lượng:

- Tổng số giờ hoạt động từ khi xuất xưởng:

13. Số lượng ghế khách:

Tôi xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng sự thật, đề nghị nhà chức trách Hàng không cấp gia hạn hiệu lực chứng chỉ đủ điều kiện bay cho tầu bay kể trên.

Ngày..... tháng.... năm 199......

NGƯỜI LÀM ĐƠN

PHỤ LỤC M

ĐƠN XIN CÔNG NHẬN HIỆU LỰC CHỨNG CHỈ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

01. Tên và địa chỉ người thuê tầu bay:

02. Quốc tịch và số hiệu đăng ký tầu bay:

03. Kiểu tầu bay và quốc gia sản xuất:

04. Số xuất xưởng:

05. Loại tầu bay (chở khách, chở hàng...).

06. Ngày xuất xưởng:

07. Tổng số giờ bay từ khi xuất xưởng:

08. Số giờ bay sau bảo dưỡng lần cuối:

09. Ngày và nơi làm bảo dưỡng lần cuối:

10. Chứng chỉ đủ điều kiện bay cấp lần trước:

ngày.....

hạn đến ngày....

nơi cấp

11. Động cơ loại:

- Số lượng:

- Tổng số giờ hoạt động từ khi xuất xưởng:

12. Số lượng ghế khách:

Tôi xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng sự thật, đề nghị nhà chức trách Hàng không cấp giấy nhận hiệu lực chứng chỉ đủ điều kiện bay cho tầu bay kể trên.

Ngày.....tháng....năm199......

NGƯỜI LÀM ĐƠN

PHỤ LỤC N

MẪU BẢN THỐNG KÊ TÓM TẮT LÝ LỊCH, TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CHỦ YẾU; QUY ĐỊNH CÁC DẠNG BẢO TRÌ VÀ CÔNG TÁC BẢO TRÌ ĐÃ THỰC HIỆN

- Kiểu, loại tầu bay:

- Nơi sản xuất:

- Ngày sản xuất:

- Ngày bắt đầu sử dụng:

- Quốc tịch và số hiệu đăng ký:

- Số xuất xưởng:

- Ngày được cấp đăng ký:

- Ngày cấp và hiệu lực của giấy đủ điều kiện bay:

- Nơi cấp (đăng ký và giấy đủ điều kiện bay):

- Mục đích khai thác:

- Ngày và nơi đại tu hoặc cheek lần cuối:

- Tổng số giờ bay kể từ đầu:

- Số giờ bay sau đại tu hoặc cheek lần cuối:

- Kiểu, loại động cơ: Số lượng: Nơi sản xuất:

- Số lượng ghế (khách): Tổ lái:

- Trọng lượng rỗng:

- Trọng lưỡng nhiên liệu tối đa:

- Trọng tải thương mại:

- Trọng lượng cất cánh tối đa:

- Trọng lượng hạ cánh tối đa:

- Độ cao bay tối đa:

- Tốc độ bay tối đa:

- Cự li bay tối đa:

- Qui định các dạng bảo trì:

- Ngày và nơi thực hiện dạng bảo trì lần cuối (nếu xin công nhận hiệu lực giấy đủ điều kiện bay) học các dạng bảo trì đã thực hiện kể từ lần công nhận hiệu lực trước (nếu xin công nhận gia hạn hiệu lực).

Từ khóa:
163/CAAVQuyết định 163/CAAVQuyết định số 163/CAAVQuyết định 163/CAAV của Cục Hàng không dân dụng Việt NamQuyết định số 163/CAAV của Cục Hàng không dân dụng Việt NamQuyết định 163 CAAV của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu163/CAAV
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanCục Hàng không dân dụng Việt Nam
                            Ngày ban hành31/01/1994
                            Người kýNguyễn Hồng Nhị
                            Ngày hiệu lực 31/01/1994
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu163/CAAV
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanCục Hàng không dân dụng Việt Nam
                                                  Ngày ban hành31/01/1994
                                                  Người kýNguyễn Hồng Nhị
                                                  Ngày hiệu lực 31/01/1994
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản Qui chế cấp, gia hạn và thừa nhận hiệu lực chứng chỉ đủ điều kiện bay cho tầu bay dân dụng Việt Nam.
                                                  • Điều 2. Các ông Tổng Giám đốc các Hãng hàng không, các chủ sở hữu tầu bay và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Bản Qui chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, những văn bản trước đây trái với qui chế này đều huỷ bỏ.
                                                  • Điều 1. Mục 2 Điều 12 chương II của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam quy định;
                                                  • Điều 2. Công ước về hàng không dân dụng Quốc tế ký tại Chicago ngày 07 tháng 12 năm 1994, tại Chương V Điều 31 quy định:
                                                  • Điều 3. Chủ sở hữu tầu bay có nhu cầu xin cấp chứng chỉ đủ điều kiện bay phải đệ trình lên nhà chức trách Hàng không trước 15 ngày các giấy tờ, văn bản sau đây:
                                                  • Điều 4. Việc đóng lệ phí chứng chỉ đủ điều kiện bay do nhà chức trách Việt Nam quy định.
                                                  • Điều 5. Tất cả các bản sao các giấy tờ nói tại Điều 3 phải có xác nhận của công chức nhà nước Việt Nam hoặc có xác nhận của nhà chức trách Hàng không Việt Nam qua đối chiếu với các văn bản gốc.
                                                  • Điều 6. Tầu bay đã được nhà chức trách Hàng không Việt Nam cấp chứng chỉ đăng ký đều có thể được xét cấp chứng chỉ đủ điều kiện bay.
                                                  • Điều 7. Tầu bay được xét cấp chứng chỉ đủ điều kiện bay phải bảo đảm:
                                                  • Điều 8. Giấy chứng chỉ đủ điều kiện bay có kích thước 210 x 280mm, được in bằng hai thứ tiếng: tiếng Việt, tiếng Anh (như phụ lục G). Nội dung ngoài phần tiêu đề còn bao gồm 09 mục như sau:
                                                  • Điều 9. Hiệu lực của chứng chỉ đủ điều kiện bay:
                                                  • Điều 11. Chủ sở hữu phải nộp lệ phí theo quy định của Nhà chức trách.
                                                  • Điều 12. Mười lăm ngày trước khi hết hạn chứng chỉ đủ điều kiện bay, chủ sở hữu tầu bay phải xin Nhà chức trách Hàng không gia hạn chứng chỉ đủ điều kiện bay với đầy đủ các giấy tờ, văn bản sau:
                                                  • Điều 13. Chủ sở hữu phải nộp lệ phí theo quy định của nhà chức trách.
                                                  • Điều 14. Tầu bay thuê hoặc liên doanh để khai thác trên lãnh thổ Việt Nam phải được Nhà nước trách Hàng không Việt Nam cấp giấy công nhận hiệu lực chứng chỉ đủ điều kiện bay mới được phép khai thác, phù hợp với Điều 12 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và Điều 33 của Công ước Hàng không dân dụng quốc tế.
                                                  • Điều 15. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin Cục Hàng không dân dụng Việt Nam cấp giấy công nhận hiệu lực đủ điều kiện bay với tầu bay thuê hoặc liên doanh, phải đệ trình lên Nhà chức trách Hàng không trước 15 ngày các giấy tờ, văn bản sau:
                                                  • Điều 16. Các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu xin cấp phép phải nộp lệ phí theo quy định của Nhà chức trách.
                                                  • Điều 17. Tất cả các bản sao giấy tờ nói tại Điều 15 phải có xác nhận của công chứng Nhà nước Việt Nam hoặc có xác nhận của Nhà chức trách Hàng không Việt Nam qua đối chiếu với các văn bản gốc.
                                                  • Điều 18. Các Tổ chức hoặc cá nhân xin công nhận gia hạn hiệu lực giấy đủ điều kiện bay đối với tầu bay thuê hoặc liên doanh phải đệ trình Nhà chức trách Hàng không các văn bản sau:
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan