ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 05/2018/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 02 tháng 4 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị;
Căn cứ Thông tư số 16/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị;
Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT -BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 19/TTr- SGTVT ngày 20 tháng 3 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2018. Quyết định này thay thế Quyết định số 124/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường không vì mục đích giao thông tại các tuyến đường đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 02/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Quy định này quy định một số nội dung về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã; đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh, đường huyện; quản lý một số hoạt động sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường không vì mục đích giao thông tại các tuyến đường đô thị thuộc địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Nhữngquy địnhkháccó liênquan đếnquảnlý và bảovệkếtcấuhạtầnggiaothông đườngbộtrên địabàntỉnhBắcGiangkhôngcó trongQuy địnhnày, thựchiệntheocác quyđịnh của pháp luật hiện hành.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác được quy định tại khoản 1, Điều 1 Quy định này.
1. Sở Giao thông vận tải quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh và một số tuyến đường huyện được giao quản lý.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường huyện (trừ các tuyến đường huyện do Sở Giao thông vận tải quản lý); phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường xã; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn xã.
Điều 4. Đặt tên, số hiệu đường huyện, đặt tên đường xã
1. Cáctuyến đườnghuyện, đườngxã phải được đặttênhoặcsốhiệu đườngbộtheoquy địnhtại Điều 3, Điều 4 Nghị địnhsố 11/2010/NĐ-CPvà Điềunày.
2. Sốhiệu đườnghuyện được đặtnhư sau: “ĐH.sốtựnhiên”. Sốtựnhiên đượcquy địnhchocáchuyện, thànhphốtheobảngdưới đây.
Tên đơnvịhànhchính | Số hiệu | Tên đơn vị hành chính | Số hiệu |
Huyện Yên Dũng | 01-10 | Huyện Yên Thế | 51-60 |
Thành phố Bắc Giang | 11-20 | Huyện Lạng Giang | 61-70 |
Huyện Việt Yên | 21-30 | Huyện Lục Nam | 71-80 |
Huyện Hiệp Hòa | 31-40 | Huyện Lục Ngạn | 81-90 |
Huyên Tân Yên | 41-50 | Huyện Sơn Động | 91-99 |
Trường hợp đường huyện hết số hiệu theo quy định thì sử dụng số hiệu đường huyện theo quy định kèm thêm một chữ cái, lần lượt từ B đến Z để đặt số hiệu.
3. Thẩm quyền đặt tên, số hiệu đường huyện, đặt tên đường xã
a) Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện đặt tên đường và số hiệu đường thuộc hệ thống đường huyện.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện đặt tên đường thuộc hệ thống đường xã.
1. Côngtrìnhthiếtyếuvà biểnquảngcáoxâydựngtrongphạmvibảovệkếtcấuhạtầnggiaothông đườngbộ đốivới đườngtỉnh, đườnghuyệntrướckhiphê duyệtdự án (hoặcthiếtkếkỹthuật) phảiđượccơ quanquảnlý đườngbộcó thẩmquyềnchấpthuậnthiếtkếxâydựngcôngtrình. Trướckhithicôngphải đượccơ quanquảnlý đườngbộcó thẩmquyềncấpphépthicôngxâydựngcôngtrình.
2. Thẩmquyềnchấpthuậnthiếtkếvà cấpphépthicông:
a) SởGiaothôngvậntảichấpthuậnthiếtkếvà cấpphépthicôngđốivớihệthống đườngtỉnhvà đườnghuyện đượcgiaoquảnlý.
b) Ủybannhândâncấphuyệnchấpthuậnthiếtkếvà cấpphépthicôngđốivớihệthống đườnghuyện (trừcáctuyến đườnghuyệndoSởGiaothôngvậntảiquảnlý).
3. Trìnhtự, thủtụcchấpthuậnthiếtkếvà cấpphépthicôngxâydựngcôngtrìnhthiếtyếuvà biểnquảngcáotrongphạmvibảovệkếtcấuhạtầnggiaothông đườngbộ đốivới đườngtỉnh, đườnghuyện đangkhaithácthựchiệntheoquy địnhtạikhoản 4, khoản5, khoản6, khoản7 Điều 13 và khoản 2, khoản3, khoản4, khoản5 Điều 14 Thôngtư số 50/2015/TT-BGTVT đượcsửa đổitạikhoản 6, khoản 7 Điều 1 Thôngtư số 35/2017/TT-BGTVTngày 09 tháng 10 năm 2017 củaBộGiaothôngvậntảisửa đổibổsungmộtsốđiềucủaThôngtư số 50/2015/TT-BGTVT.
4. Trìnhtự, thủtụcxâydựngcôngtrìnhthiếtyếutrongphạmvibảovệkếtcấuhạtầnggiaothông đườngbộ đốivớituyến đườngtỉnh, đườnghuyện đang đượcxâydựngmớihoặcnângcấp, cảitạo đượcthựchiệntheoquy địnhtại Điều 17 Thôngtư số 50/2015/TT-BGTVT.
5. Chủ đầutư chịutráchnhiệmvềxâydựngcôngtrìnhthiếtyếu, biểnquảngcáokhông đượclàmảnhhưởng đếnantoàngiaothông, bềnvữngkếtcấucôngtrình đườngbộvà phải đượccơ quanquảnlý đườngbộbàngiaomặtbằngtrướckhithicôngvà nghiệmthuhạngmụcsaukhihoànthànhviệcxâydựng.
6. Việclắp đặtbiểnquảngcáotronghoặcngoàihànhlangantoàn đườngbộphải đảmbảokhoảngcáchantoàn đườngbộquy địnhtạikhoản 2 Điều16 Thôngtư số 50/2015/TT-BGTVT.
1. Côngtrìnhthiếtyếuvà biểnquảngcáoxâydựngtrongphạmvibảovệkếtcấuhạtầnggiaothông đườngbộ đốivới đườngxã trướckhixâydựngphải đượcỦybannhândâncấpxã xemxét, chấpthuận.
2. Thủtụcchấpthuậnxâydựngcôngtrìnhthiếtyếuvà biểnquảngcáotrongphạmvibảovệkếtcấuhạtầnggiaothông đườngbộ đốivớihệthống đườngxã như sau:
a) Chủ đầutư côngtrìnhgửivănbảnxinchấpthuậnxâydựngcôngtrìnhvàoBộphận “tiếpnhậnvà trảkếtquả” củaỦybannhândâncấpxã, trong đó nêurõ vịtrí, quymô, khoảngcáchxâydựngcôngtrìnhsovới đườnggiaothông.
b) Saukhinhậnđượcvănbảnxinchấpthuận, trongthờigiankhôngquá 05 ngàylàmviệc, Ủybannhândâncấpxã tiếnhànhkiểmtra, xemxét, nếu đủ điềukiệncó vănbảnchấpthuận. Trườnghợpkhôngchấpthuậnphảicó vănbảntrảlờivà nêurõ lý do.
Mục 2. ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN
Điều 7. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường tỉnh
1. Các đườngnhánh đấunốivào đườngtỉnhtrướckhixâymớihoặcnângcấp, cảitạochủcôngtrình, dự ánphảilậpvà gửihồsơ thiếtkế đếnSởGiaothôngvậntải để đượcxemxét, chấpthuậnthiếtkếnútgiao đấunốivàođườngtỉnh.
2. Trìnhtự, thủtụcchấpthuậnthiếtkếnútgiao đấunốivào đườngtỉnhthựchiệntheoquy địnhtạikhoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 26 Thôngtư số 50/2015/TT-BGTVT.
3. Nútgiaocủa đườngnhánh đấunốivào đườngtỉnhphải đượcthiếtkế đảmbảocácyêucầukỹthuật, antoàngiaothôngvà khôngảnhhưởng đếnsựbềnvữngcủakếtcấucôngtrình đườngtỉnh đó.
4. Cácdự án đườngbộxâydựngmới, nângcấp, cảitạocó đấunốivào đườngtỉnh doỦybannhândântỉnhhoặcSởGiaothôngvậntải làmchủ đầutư khôngphảithựchiệnbước đềnghịchấpthuậnthiếtkế.
Điều 8. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh
1. Đườngnhánh đấunốivào đườngtỉnhtrướckhithicôngphải đượcSởGiaothôngvậntảicấpphépthicôngxâydựngcôngtrình.
2. Trìnhtự, thủtụccấpphépthicôngnútgiao đấunốivào đườngtỉnhthựchiệntheoquy địnhtạikhoản2, khoản3, khoản4 Điều 27 Thôngtư số 50/2015/TT-BGTVT.
3. Chủ đầutư chịutráchnhiệmvềchấtlượngcôngtrìnhnútgiaoảnhhưởng đếnantoàngiaothông, bềnvữngkếtcấucôngtrình đườngbộvà phảinộp 01 bộhồsơ hoàncông đểcơ quancấpphépthicônglưutrữvà bổsung, cậpnhậtnútgiaovàohồsơ quảnlý tuyến đường.
4. Chủsởhữuhoặcngười đượcgiaoquảnlý, sửdụngnútgiaochịutráchnhiệmbảotrì nútgiao; việcbảodưỡngthườngxuyênnútgiaokhôngphải đềnghịcấpphépthicôngnhưngphảichịutráchnhiệmnếu đểxảyratainạngiaothông; khisửachữa địnhkỳnútgiaophải đềnghịcấpphépthicôngtheoquy địnhtại Điềunày.
5. Cácdự án đườngbộxâydựngmới, nângcấp, cảitạocó đấunốivào đườngtỉnh doSởGiaothôngvậntải làmchủ đầutư khôngphảicấpphépthicông.
Điều 9. Đấu nối đường nhánh vào đường huyện
1. Đườngnhánhđấunốivào đườnghuyệntrướckhixâydựngmớiphải đượcỦybannhândâncấphuyệnchấpthuận đấunối đườngnhánhvào đườnghuyện.
2. Thủtụcchấpthuận đườngnhánh đấunốivào đườnghuyện:
a) Chủ đầutư côngtrìnhgửivănbản đềnghịchấpthuận đấunốivàoBộphận “tiếpnhậnvà trảkếtquả” củaỦybannhândâncấphuyện, trong đó nêurõ vịtrí, quymô xâydựngcôngtrình.
b) Saukhinhận đượcvănbảnxinchấpthuận, trongthờigiankhôngquá 07 ngàylàmviệc, Ủybannhândâncấphuyệntiếnhànhkiểmtra, xemxét, nếu đủ điềukiệncó vănbảnchấpthuận. Trườnghợpkhôngchấpthuậnphảicó vănbảntrảlờivà nêurõ lý do.
Mục 3. SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN HÈ PHỐ, LÒNG ĐƯỜNG KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH GIAO THÔNG
Điều 10. Sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường không vào mục đích giao thông
1. Cáchoạt độngsửdụngtạmthờimộtphầnhè phố, lòng đường đượcquy địnhtại điểma, điểmd, điểm đ khoản 2 Điều 25a, khoản 2 Điều 25bvà Điều 25cNghị địnhsố 11/2010/NĐ-CP đượcbổsungtạikhoản 4 Điều 1 Nghị địnhsố 100/2013/NĐ-CPngày 03 tháng 9 năm 2013 củaChínhphủsửa đổi, bổsungmộtsố điềucủaNghị địnhsố 11/2010/NĐ-CPcó thờigiansửdụnglớnhơn 48 giờphải đượccơ quanquảnlý có thẩmquyềnchấpthuậnbằngvănbảntrướckhithựchiện.
2. Thẩmquyềnchấpthuậncáchoạt độngsửdụngtạmthờimộtphầnhè phố, lòng đường đượcquy địnhtạikhoản 1 Điềunàynhư sau:
a) Ủybannhândâncấphuyệnchấpthuậncáchoạt độngquy địnhtạiđiểmbkhoản 2 Điều 25bNghị địnhsố 11/2010/NĐ-CP đượcbổsungtạikhoản 4 Điều 1 Nghị địnhsố 100/2013/NĐ-CPtrên đường đô thịthuộc địabànquảnlý.
b) Ủybannhândâncấpxã chấpthuậncáchoạt độngquyđịnhtại điểma, điểmd, điểm đ khoản 2 Điều 25a, điểmakhoản 2 Điều 25bvà Điều 25cNghị địnhsố 11/2010/NĐ-CP đượcbổsungtạikhoản 4 Điều 1 Nghị địnhsố 100/2013/NĐ-CPtrên đường đô thịthuộc địabànquảnlý.
3. Thủtụcchấpthuậnsửdụngtạmthờimộtphầnhè phố, lòng đườngcủacáchoạt độngquy địnhtạikhoản 1 Điềunàythựchiệnnhư sau:
a) Trìnhtựthựchiện: Cá nhân, tổchứccó nhucầusửdụngtạmthờimộtphầnhè phố, lòng đườngnộphồsơ và làmtheohướngdẫntạiBộphận “tiếpnhậnvà trảkếtquả” củacơ quancó thẩmquyềnquy địnhtạiKhoản2 Điềunày.
b) Hồsơ gồm: Đơn đềnghịchấpthuận(theomẫutạiPhụlục1); Bảnvẽvịtrí mặtbằng, diệntíchhè phố đềnghị đượctạmthờisửdụng (theomẫutạiPhụlụcsố2); BảnsaoGiấychứngnhận đăngký kinhdoanh(đốivớitrườnghợp đềnghịcấpphépđiểmtrungchuyểnrácthải); Vănbảnchophéptổchứchoạt độngxã hộicủaSởVănhóa - Thểthaovà Dulịch, SởCôngThươnghoặcỦybannhândâncấphuyệntheoquy định.
c) Thờihạngiảiquyết: Khôngquá 07 ngàylàmviệckểtừkhinhận đủhồsơ hợplệ.
d) Saukhinhận đầy đủhồsơ hợplệ, cơ quancó thẩmquyềntiếnhànhthẩm địnhhồsơ, nếu đủ điềukiệncó vănbảnchấpthuận (theomẫuphụlục 3). Trườnghợpkhôngchấpthuậnphảicó vănbảntrảlờivà nêurõ lý do.
4. Sửdụngtạmthờimộtphầnhè phốvàoviệctổchức đámtang, tổchức đámcưới, việctrông, giữxephụcvụ đámcưới, đámtangvà sửdụngtạmthờimộtphầnhè phố, lòng đườngvàocáchoạt độngquy địnhtại điểma, điểmd, điểm đ khoản 2 Điều 25a, khoản 2 Điều 25b, Điều 25cNghị địnhsố 11/2010/NĐ-CP đượcbổsungtạikhoản 4 Điều 1 Nghị địnhsố 100/2013/NĐ-CPcó thờigiansửdụngkhôngquá 48 giờthì khôngphảixinchấpthuậncủacáccơ quancó thẩmquyềnnhưngphảithôngbáovớiỦybannhândâncấpxã sởtạitrướckhisửdụng.
5. Cáctổchức, cá nhânkhisửdụngtạmthờimộtphầnhè phố, lòng đườngchocáchoạt độngquy địnhtạikhoản 1, khoản 4 Điềunàyphải đảmbảođiềukiệnquy địnhtạikhoản 3 Điều 25a, khoản 3 Điều 25bvà khoản 2 Điều 25cNghị địnhsố 11/2010/NĐ-CP đượcbổsungtạikhoản 4 Điều 1 Nghị địnhsố 100/2013/NĐ-CP.
1. Cáchoạt độngsửdụngtạmthờimộtphầnhè phố, lòng đườngphảinộpphí theoquy địnhtạiNghịquyếtsố 33/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 củaHội đồngnhândântỉnhkhóaXVIII, kỳhọpthứ 2 quy địnhmứcthuvà tỷlệ điềutiếtcácloạiphí và lệphí trên địabàntỉnhBắcGiang.
2. Ủybannhândâncấphuyện, cấpxã có tráchnhiệmtổchứcthuphí khitổchức, cá nhânsửdụngtạmthờimộtphầnhè phố, lòng đườngkhôngvàomục đíchgiaothôngvà đểtrônggiữxe. Cáctổchức, cá nhânkhisửdụngtạmthờimộtphầnhè phố, lòng đườngcó tráchnhiệmnộpphí sửdụngtheokhoản 1 Điềunàychocơ quancó thẩmquyềnquy địnhtạikhoản 2 Điều10 trướckhisửdụngtạmthờimộtphầnhè phố, lòng đường.
1. TráchnhiệmcủaSởGiaothôngvậntải
a) Quảnlý thựchiệnquyhoạchkếtcấuhạtầnggiaothông đườngbộ; quảnlý và bảotrì hệthống đườngtỉnhvà đườnghuyện đượcgiaoquảnlý.
b) Cấp, thuhồigiấyphépthicông, đìnhchỉcáchoạt độnggâymấtantoàngiaothông, antoàncôngtrình đườngbộtrongphạmvibảovệkếtcấuhạtầnggiaothôngtrêncáctuyến đườngtỉnhvà đườnghuyện đượcgiaoquảnlý.
c) Xâydựng và triển khai kếhoạchgiảitỏahànhlangantoàn đườngbộ.
d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xây dựng phương án và tổ chức thực hiện việc cắm mốc lộ giới, bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, bảo vệ mốc lộ giới.
e) PhốihợpvớiỦybannhândâncấphuyệnvà cáccơ quanliênquantuyêntruyền, phổbiến, giáodụcphápluậtvềquảnlý và bảovệkếtcấuhạtầnggiaothông đườngbộ.
g) HướngdẫnỦybannhândâncấphuyện, cấpxã thựchiệncôngtácquảnlý, bảotrì và bảovệkếtcấuhạtầnggiaothông đườngbộ.
h) Chỉ đạo Thanhtragiaothôngvậntải kiểmtra, thanhtraviệcthựchiệncácquy địnhcủaphápluậtvềbảovệkếtcấuhạtầnggiaothông đườngbộ. Phốihợpvới Đơnvịquảnlý đườngbộ, Ủybannhândâncấphuyện, cấpxã thựchiệncôngtácquảnlý, bảovệkếtcấuhạtầnggiaothôngtrêncáctuyến đườngtỉnh, đườnghuyệndoSởGiaothôngvậntảiquảnlý.
2. Trách nhiệm của Công an tỉnh
a) Chỉ đạo lực lượng công an thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị quản lý đường bộ trên địa bàn xây dựng kế hoạch, phương án bảo đảm an ninh, trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng phục vụ giải tỏa, cưỡng chế vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh.
3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Hướng dẫn lập quy hoạch và quản lý xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ; đồng thời, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh.
4. Trách nhiệm của Sở Công Thương
Chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng hệ thống cửa hàng xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng, công trình điện và các công trình xây dựng chuyên ngành khác dọc theo các tuyến đường bộ phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và an toàn giao thông.
5. TráchnhiệmcủaSởTàichính
Chủtrì, phốihợpvớiSởGiaothôngvậntảithammưuỦybannhândântỉnhbốtrí nguồnngânsách đểthựchiệncôngtácquảnlý và bảovệkếtcấuhạtầnggiaothông đườngbộ, côngtácquảnlý hànhlangantoàn đườngbộ, kinhphí tổchứcgiảitỏaviphạmvềhànhlangantoàn đườngbộ.
6. Tráchnhiệmcủacác Sở, ngànhliênquankhác
PhốihợpvớiSởGiaothôngvậntảivà Ủybannhândâncấphuyệnthựchiệnquảnlý và bảovệkếtcấuhạtầnggiaothông đườngbộtheochứcnăng, nhiệmvụ đượcgiao.
7. TráchnhiệmcủaỦybannhândâncấphuyện
a) Thựchiệnnhiệmvụtheo Điều 41 Nghị địnhsố 11/2010/NĐ-CPvà khoản 4 Điều 31 Thôngtư số 50/2015/TT-BGTVT.
b) Chấpthuận, cấpgiấyphépthicôngtrênhệthống đường đô thị, đườnghuyện, đườngxã theoQuy địnhnày. Thuhồivănbảnchấpthuận, đìnhchỉhoạt độnggâymấtantoàngiaothông, antoàncôngtrình đườngbộtrongphạmvibảovệkếtcấuhạtầnggiaothông đườngbộtheothẩmquyền. Chỉ đạolựclượngchứcnăng, phòngbanthammưuphốihợpvớilựclượngThanhtragiaothôngvà Côngankiểmtra, pháthiệnxửlý cácviphạmvềsửdụnghè phố, lòng đườngtrên địabànquảnlý.
c) Chủtrì, phốihợpvớiSởGiaothôngvậntải, SởXâydựngtổchứcxâydựngquyhoạchsửdụngtạmthờimộtphầnhè phố, lòng đườngkhôngvàomục đíchgiaothôngtrìnhỦybannhândântỉnhphê duyệtvà tổchứcthựchiệnsaukhiphê duyệtquyhoạch.
8. TráchnhiệmcủaỦybannhândâncấpxã
a) Thựchiệnnhiệmvụtheo Điều 42 Nghị địnhsố 11/2010/NĐ-CPvà khoản 5 Điều 31 Thôngtư số 50/2015/TT-BGTVT.
b) Huy độnglựclượngthamgiacôngtáccưỡngchế, giảitỏaviphạmhànhlangantoàn đườngbộtheokếhoạchcủaỦybannhândâncấphuyệnvà đơnvịquảnlý đườngbộ.
c) PhốihợpvớiỦybannhândâncấphuyệnlậpdanhmụccáctuyếnphố đượcphépsửdụngtạmthờimộtphầnhè phố, lòng đườngkhôngvàomục đíchgiaothông.
d) Tổchứchướngdẫn, kiểmtra, giámsátcáctổchức, hộgia đình, cá nhânsửdụngtạmthờimộtphầnhè phố, lòng đườngtheoVănbảnchấpthuậncủacơ quancó thẩmquyền.
e) PhốihợpvớilựclượngThanhtragiaothôngvà Côngankiểmtra, pháthiệnxửlý cácviphạmvềsửdụnghè phố, lòng đườngtrên địabànquảnlý.
9. Tráchnhiệmcủacáccơ quan, tổchức, cá nhâncư trú hoặchoạt độnghaibên đườngbộ
a) Chấphànhnghiêmchỉnhcácquy địnhcủaphápluậtvềbảovệcôngtrình đườngbộvà hànhlangantoàn đườngbộ.
b) Pháthiệnvà thôngbáokịpthời đếncơ quanquảnlý đườngbộcó thẩmquyềnhoặcỦybannhândânnơigầnnhấtcáchànhviviphạmphápluậtvềbảovệkếtcấuhạtầnggiaothông đườngbộ; chịutráchnhiệmtrướcphápluật đốivớicáchànhviviphạmquy địnhvềquảnlý và bảovệkếtcấuhạtầnggiaothông đườngbộ, đặcbiệttrongtrườnghợpkhôngchấphànhyêucầucủa đơnvịquảnlý đườngbộhoặccáccơ quanbảovệphápluậtkhitiếnhànhlậpbiênbảnviphạmvà xửlý viphạmtheothẩmquyền.
c) Không tự ý xâydựngmớihoặccơinới, cảitạonhà cửahaybấtkỳcôngtrìnhnàokhácnằmtronghànhlangantoàn đườngbộ; khônglấnchiếmlề, lòng đườnglàmnơihọpchợ, đểnông, lâm, hảisản, vậtliệuxâydựnghoặclàmnơisảnxuất, kinhdoanhcácdịchvụkhác; khôngtự ý tháodỡ, dichuyểnhoặclàmhư hỏng, mấttácdụngcủacôngtrình đườngbộ.
d) Chấphànhsựthanhtra, kiểmtracủaThanhtraGiaothôngvậntải, cơ quanquảnlý đườngbộvà chínhquyền địaphươngvềviệcsửdụng đấttronghànhlangantoàn đườngbộ.
10. Tráchnhiệmcủacơ quan, tổchức, cá nhânsửdụngphạmvibảovệkếtcấuhạtầnggiaothông đườngbộ
a) Thựchiện đầy đủcácthủtụcvềchấpthuận điểm đấunối, chấp thuận xây dựng và cấpphépthi công, chấp thuận các hoạt động sử dụng lòng đường vỉa hè tạiQuy địnhnày.
b) Tổ chức thựchiện đảmbảoantoàngiaothôngtrên đườngbộtrongquá trìnhthicôngtheoquy địnhcủaphápluậtvà chịutráchnhiệm nếu để xảy ra mất antoàngiaothôngtrên đườngbộdokhôngthựchiện đầy đủcácquy địnhcủaGiấyphépthicông. Chấphànhsựkiểmtra, kiểmsoátcủa đơnvịquảnlý đườngbộ, Thanhtragiaothôngvậntảivà cơ quancó thẩmquyềnkhác.
c) Tháodỡ, dichuyểnhoặccảitạocôngtrình đúngtiến độtheoyêucầucủacơ quanquảnlý đườngbộcó thẩmquyền, khôngyêucầubồithường, hỗtrợvà phảichịuhoàntoàntráchnhiệm, kinhphí liênquan đốivớicáccôngtrìnhnằmtrongphạmvi đấtdànhcho đườngbộ đã đượccấpphépthicông, côngtrìnhthuộcquy địnhnàynhưngkhôngcó cấpphépthicônghoặctồntạitừtrước.
Trongquá trìnhtriểnkhaithựchiệnnếucácvănbảnLuậtGiaothông đườngbộngày 13 tháng 11 năm 2008, Nghị địnhsố 11/2010/NĐ-CP, Nghị địnhsố 100/2013/NĐ-CP, Thôngtư số 50/2015/TT-BGTVT, Thôngtư số35/2017/TT-BGTVTđượcsửa đổi, bổsung, thaythế, bãibỏthì quy địnhvềquảnlý và bảovệkếtcấuhạtầnggiaothông đườngbộ đốivớihệthống đườngtỉnh, đường đô thị, đườnghuyện, đườngxã thựchiệntheovănbảnquyphạmphápluậtsửa đổi, bổsung, thaythếvănbản đó./.
