Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Giao thông ›TCVN13758:2023

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13758:2023 (ASTM D 4505-12) về Băng dán vạch kẻ đường phản quang định hình có thời hạn sử dụng cao - Yêu cầu kỹ thuật

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN13758:2023
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2023
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2023Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13758:2023

ASTM D 4505-12

BĂNG DÁN VẠCH KẺ ĐƯỜNG PHẢN QUANG ĐỊNH HÌNH CÓ THỜI HẠN SỬ DỤNG CAO - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Standard specification for preformed retroreflective pavement making tape forextended service life

Lời nói đầu

TCVN 13758:2023 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 4505-12 Standard specification for preformed retroreflective pavement making tape for extended service life với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Dive, West Conshohoken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 4505-12 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.

TCVN 13758:2023 do Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

BĂNG DÁN VẠCH KẺ ĐƯỜNG PHẢN QUANG ĐỊNH HÌNHCÓ THỜI HẠN SỬ DỤNG CAO - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Standard specification for preformed retroreflective pavement making tape forextended service life

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cả hai loại băng dán vạch kẻ đường phản quang định hình màu vàng và màu trắng, khi thi công trên bề mặt đường bộ cho thời hạn sử dụng thường lớn hơn một năm tùy thuộc vào các yếu tố mài mòn và độ bền lâu.

Băng dán vạch kẻ đường phản quang định hình phù hợp đề thi công vạch kẻ đường ngang và dọc kề cả thi công các chữ/ký hiệu giao thông trên đường. Loại băng dán này được thiết kế nhằm mục đích thi công vạch kẻ đường với thời hạn sử dụng cao.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10271:2014, Mặt đường ô tô -Xác định sức kháng trượt của bề mặt đường bằng phương pháp con lắc Anh;

TCVN 10832:2015, Vật liệu kẻ đường phản quang - Màu sắc - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

ASTM D 1000, Standard Test methods for Pressure-Sensitive Adhesive-Coated Tapes Used for Electrical and Electronic Applications (Tiêu chuẩn các phương pháp thử áp dụng cho các loại băng dán nhạy áp lực sử dụng trong thiết bị điện - điện tử);

ASTM D 1898, Standard Practice for Sampling of Plastics (Tiêu chuẩn lấy mẫu chất dẻo).

ASTM D 4061, Standard Test Method for Retroreflectance of Horizontal Coatings (Tiêu chuẩn phương pháp thử xác định độ phản quang trên các lớp phủ nằm ngang);

ASTM D 6628, Standard Specification for Color of Pavement Marking Materials (Tiêu chuẩn kỹ thuật quy định màu sắc của vật liệu kẻ đường)]

ASTM E 303, Standard Test Method for Measuring Surface Frictional Properties Using British Pendulum Tester (Tiêu chuẩn phương pháp thử xác định ma sát bề mặt đường bằng phương pháp con lắc Anh);

ASTM E 1710, Standard Test Method for Measurement of Retroreflective Pavement Marking Materials with CEN-Prescribed Geometry Using a Portable Retroreflectometer (Tiêu chuẩn phương pháp thử xác định độ phản quang cho vật liệu kẻ đường phản quang theo phương pháp hình học CEN thông qua thiết bị đo phản quang cầm tay).

3  Thuật ngữ, định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1

Thời hạn sử dụng cao (extended service life or period)

Thời hạn sử dụng tối thiểu là 12 tháng kể từ lúc thi công, tuân thủ theo các quy trình đã được nhà sản xuất khuyến cáo đối với các bề mặt thi công.

3.1.1  Thảo luận

Xem Điều 7 về các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền lâu.

3.2

Băng dán định hình (preformed tape)

Vật liệu vạch kẻ đường linh hoạt, liên tục về cơ bản đã hoàn thiện sẵn sau đó dán hoặc cố định lên bề mặt đường mà không làm thay đổi các đặc tính cơ bản của nó.

3.3

Phản quang (retroreflection)

Hiện tượng phản xạ ánh sáng trong đó các tia phản xạ có hướng gần trùng với hướng chiếu của tia sáng gốc, đặc tính này luôn được duy trì khi thay đổi hướng chiếu của tia sáng gốc.

3.4

Hoa văn bề mặt (surface pattern)

Những chi tiết được chế tạo cao hơn so với các phần diện tích còn lại trên bề mặt.

4  Phân loại

4.1  Băng dán vạch kẻ đường phản quang định hình được nhận diện như sau:

4.1.1  Độ phản quang mức I; độ bám dính loại 1, 2 hoặc 3; độ kháng trượt mức A hoặc B.

4.1.2  Độ phản quang mức II; độ bám dính loại 1, 2 hoặc 3; độ kháng trượt mức A hoặc B.

4.2  Phân loại theo độ phản quang

4.2.1  Độ phản quang mức I

Loại băng dán vạch kẻ đường phản quang định hình, mà khi còn mới, đáp ứng các yêu cầuphản quang áp dụng cho độ phản quang mức I trong Bảng 1 khi thử nghiệm theo 6.4.

4.2.2 Độ phản quang mức II

Loại băng dán vạch kẻ đường phản quang định hình, mà khi còn mới, đáp ứng các yêu cầuphản quang áp dụng cho độ phản quang mức II trong Bảng 1 khi thử nghiệm theo 6.4.

4.3  Phân loại theo độ bám dính

4.3.1  Loại 1

Loại băng dán vạch kẻ đường phản quang định hình không có lớp keo phủ sẵn, dùng thi công kết hợp với việc sử dụng chất kết dính dạng lỏng.

4.3.2  Loại 2

Loại băng dán vạch kẻ đường phản quang định hình có lớp keo nhạy áp lực phù sẵn, sử dụng với hoặc không sử dụng lớp keo chuẩn bị bề mặt hoặc lớp keo lót.

4.3.3  Loại 3

Loại băng dán vạch kẻ đường phản quang định hình có lớp keo nhạy áp lực phủ sẵn được phủ bằng lớp bảo vệ có thể tháo ra dễ dàng.

4.4 Phân loại theo độ kháng trượt

4.4.1  Độ kháng trượt mức A

Loại băng dán vạch kẻ đường phản quang định hình, mà khi còn mới có hệ số kháng trượt tối thiểu là 45 BPN khi thử nghiệm theo 6.6.

4.4.2  Độ kháng trượt mức B

Loại băng keo dán vạch kẻ đường phản quang định hình sẵn, mà khi còn mới có hệ số kháng trượt tối thiểu là 55 BPN khi thử nghiệm theo 6.6.

5  Thông tin đặt hàng

Người mua sử dụng tiêu chuẩn này phải bao gồm các thông tin sau:

- Viện dẫn tiêu chuẩn này, TCVN 13758:2023 (ASTM D 4505-12);

- Phân loại theo độ phản quang (I hoặc II; xem 4.2);

- Phân loại theo độ bám dính (1,2 hoặc 3; xem 4.3);

- Phân loại theo độ kháng trượt (A hoặc B; xem 4.4);

- Màu sắc ban ngày (xem 6.2);

- Chiều rộng và chiều dài cuộn;

- Các thông tin cần thiết khác.

6  Các yêu cầu

6.1  Yêu cầu về vật lý

6.1.1 Băng dán vạch kẻ đường phải linh hoạt và phải phù hợp với bề mặt đường điển hình.

6.1.2 Băng dán vạch kẻ đường phải bám chặt trên các bề mặt đường bê tông xi măng Poóc lăng hoặc mặt đường nhựa khi thi công tuân thủ theo các quy trình khuyến cáo của nhà sản xuất trên các bề mặt đường có nhiệt độ xuống tới 10 °C (50 °F).

6.2  Màu sắc

Băng dán vạch kẻ đường phản quang định hình màu trắng và màu vàng phải đáp ứng các yêu cầu trong TCVN 10832 hoặc ASTM D 6628.

6.3  Kích thước

Băng dán vạch kẻ đường khi được cung cấp không bị nứt mẻ, có các cạnh đều, phẳng và không bị đứt gãy. Chiều rộng thực tế của cuộn băng dán vạch kẻ đường khi trải không được nhỏ hơn chiều rộng danh định và không được lớn hơn 3mm (1/8 in) so với chiều rộng danh định. Chiều dài cuộn thực tế không ngắn hơn chiều dài cuộn danh định.

6.4  Phản quang

6.4.1  Băng dán vạch kẻ đường phải phản quang với màu trắng và màu vàng tương ứng, và có thể được nhận diện dễ dàng bằng mắt thường dưới ánh sáng đèn xe vào ban đêm đồng thời có hệ số phản quang ban đầu tối thiểu đạt yêu cầu quy định tại Bảng 1 khi thử nghiệm theo ASTM D 4061 hoặc ASTM E 1710.

Bảng 1 - Mức độ phản quang cho các mẫu mới, khôA

Góc tới

Góc quan sát

Mức độ phản quang

Hệ số phản tối thiểu (RL), mcd/m2/lux

Trắng

Vàng

88,76°

1,05°

Độ phản quang mức I

500

300

Độ phản quang mức II

250

175

A Hệ số phản quang tối thiểu (RL) mcd m-2 Ix-1 (mcd fr-2 fc-1)

CHÚ THÍCH 1: Hệ số phản quang có thể phụ thuộc vào hướng của băng dán vạch kẻ đường (ví dụ, hệ số RL đo theo chiều xuôi của cuộn băng dán vạch kẻ đường có thể khác so với hệ số RL đo theo chiều ngược lại của cuộn).

Hệ số phản quang của băng dán vạch kẻ đường phải được đo xuôi theo chiều của cuộn sau đó đo từ chiều ngược lại. Cả hai hệ số đo được phải tuân thủ hệ số RL tối thiểu như đã được quy định tại Bảng 1.

6.4.2  Giá trị phản quang phải được biểu thị là hệ số phản quang (Rl) tính bằng đơn vị millicandela/1 m2/1 lux (millicandela/1 ft2/1 fc).

CHÚ THÍCH 2: Các giá trị hệ số phản quang (RL) được trình bày bằng đơn vị SI, là đơn vị tiêu chuẩn được chấp nhận trên toàn thế giới, thay vì đơn vị inch-pound.

6.5  Độ bám dính

Một mẫu băng dán vạch kẻ đường có chiều rộng là 25,4 mm (1 in) được thi công theo quy trình khuyến nghị của nhà sản xuất và thực hiện thử nghiệm theo ASTM D 1000, phải có độ bám dính tối thiểu đạt yêu cầu quy định tại Bảng 2.

Bảng 2 - Độ bám dính

Nhiệt độ thi công, °C (°F)

Nhiệt độ thử nghiệm, °C (°F)

Độ bám dính tối thiểu, N

10(50)

10(50)

4,88

24 (75)

24 (75)

4,88

46(115)

46 (115)

4,88

6.6  Độ kháng trượt

Độ kháng trượt phải được thử nghiệm theo TCVN 10271 hoặc ASTM E 303.

CHÚ THÍCH 3: Đối với băng dán có dạng họa tiết bề mặt, kết quả thường khá khác nhau. Các loại băng dán này có thể được thử nghiệm theo hướng song song và hướng 45° so với hướng luồng giao thông, và kết quả được lấy theo giá trị trung bình.

CHÚ THÍCH 4: Mức độ kháng trượt 45 BPN tương ứng với băng dán có hạt bị thủy tinh phản quang. Băng dán có thể đạt được mức độ kháng trượt cao hơn nếu bổ sung thêm các hạt vật liệu có khả năng kháng trượt.

7  Độ bền lâu và độ kháng mài mòn

7.1  Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền lâu và độ kháng mài mòn

7.1.1 Các đặc trưng của băng dán vạch kẻ đường như độ dày và vật liệu mài mòn bề mặt có thể ảnh hưởng đến độ bền. Nhìn chung, vật liệu dày hơn sẽ lâu mòn hơn so với vật liệu mỏng hơn khi có cùng thành phần vật liệu. Bề mặt mài mòn chứa các vật liệu cứng hơn như uretan sẽ bền hơn so với các bề mặt có chứa các vật liệu mềm hơn như vinyl.

7.1.2  Đặc tính bề mặt đường ảnh hưởng đến độ bền lâu

Bề mặt đường gồ ghề, bề mặt rỗ, xốp và lưu lượng giao thông cao có xu hướng làm giảm tuổi thọ của vạch kẻ đường. Tỷ lệ lưu lượng xe cỡ lớn lưu thông qua lại cao cũng góp phần làm giảm tuổi thọ của vạch kẻ đường. Việc lấn vạch hay có nhiều phương tiện giao thông cán lên bề mặt vạch kẻ đường làmgiảm tuổi thọ vạch kẻ đường. Kỹ thuật và nguyên liệu sử dụng để xử lý băng và tuyết cũng ảnh hưởng đến độ bền lâu.

7.1.3 Băng dán được dính vào mặt đường bằng cách tạo rãnh hoặc cán nóng thường bền hơn băng dán cùng loại được dán phủ trên mặt đường.

7.2  Vì không có quy trình phòng thí nghiệm thực tế nào được xác định là cung cấp thông tin dự đoán đầy đủ, đáng tin cậy về độ bền và độ kháng mài mòn, nên khuyến cáo người dùng tìm kiếm thông tin từ các nguồn thay thế.

CHÚ THÍCH 5: Chương trình Đánh giá sản phẩm giao thông vận tải quốc gia Hoa Kỳ (do AASHTO quản lý) công bá dữ liệu về độ bền lâu của nhiều băng dán vạch kẻ đường được thu thập hàng năm từ các mặt đường thử nghiệm khác nhau. Các mặt đường thử nghiệm này có nhiều điều kiện khác nhau, có thể phù hợp hoặc không phù hợp với nhu cầu của người dùng.

8  Lấy mẫu

8.1 Kế hoạch lấy mẫu dựa trên thống kê phù hợp với từng loại và số lượng cụ thể được sử dụng để lấy mẫu cho phù hợp với bảng thông số kỹ thuật được đưa ra trong ASTM D 1898.

8.2 Các đơn vị mẫu lớn là các cuộn được lấy ngẫu nhiên trong lô đó. Một đơn vị mẫu nhỏ là mẫu băng keo dán lấy từ một cuộn.

9  Bảo quản

Băng dán vạch kẻ đường được cung cấp phải có thời hạn sử dụng tối thiểu là một năm kể từ ngày mua khi được bảo quản ở nhiệt độ dưới 38°C (100°F).

10  Bao gói và ghi nhãn

10.1 Băng dán vạch kẻ đường được bao gói dưới dạng cuộn và không được vượt quá ba đoạn, với chiều dài mỗi đoạn là 50 m (164 ft).

10.2 Băng dán vạch kẻ đường phải được ghi nhãn theo quy định hiện hành.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Thảo luận về phương pháp hình học “30 m”

A.1  Thảo luận về phương pháp hình học “30 m”

Ủy ban Châu Âu về Tiêu chuẩn đo lường (CEN) đã phát triển phương pháp hình học sử dụng trong tiêu chuẩn này nhằm đo độ phản quang của băng dán vạch kẻ đường định hình sẵn (góc tới 88,76° và góc quan sát 1,05°). Các góc này bắt nguồn từ phương pháp thử nghiệm sử dụng độ cao điển hình áp dụng cho đèn pha và mắt của người lái. Những độ cao này được đơn giản hóa hơn nữa thông qua giả thuyết một đèn pha đơn gắn trực tiếp phía dưới tầm nhìn của người lái (Xem Hình A.1). Phương pháp hình học này được xem là phép ước tính hiệu quả cho người lái khi quan sát băng vạch kẻ đường định hình sẵn trên đoạn đường bằng phẳng, cách phía trước xe 30 m.

Phương pháp hình học CEN này áp dụng độ cao đèn pha ở mức 0,65 m và tầm cao quan sát là 1,20 m (trực tiếp với nhau) ở khoảng cách 30 m tính từ tâm của vạch phản quang. Kết quả thu được: góc quan sát đo được là 1,05° và góc tới đo được là 88,76°.

Hình A.1 - Phương pháp hình học CEN 30 m - Góc quan sát và góc tới áp dụng cho xe đã đượcđơn giản hóa

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] CácấnbảnCIE:

No. 15.2 (Số 15.2), Colorimetry (Sắc kế).

No. 39.2 (Số 39.2), Recommendations for Surface Colours for Visual Signaling (Khuyến nghị về màu sắc bề mặt khi thi công các tín hiệu trực quan).

Từ khóa:
TCVN13758:2023Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13758:2023Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13758:2023Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13758:2023 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13758:2023 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN13758:2023 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN13758:2023
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2023
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN13758:2023
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2023
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan